Trong thực tiễn, bên cạnh các tài sản hữu hình (như nhà, đất...) thì tiền gửi ngân hàng, sổ tiết kiệm ngày càng trở thành một loại di sản phổ biến và có giá trị lớn trong các quan hệ thừa kế. Tuy nhiên, khác với tài sản thông thường, việc chuyển giao quyền sở hữu đối với các khoản tiền này phải tuân thủ đồng thời cả quy định của pháp luật dân sự và quy trình nghiệp vụ chặt chẽ của ngân hàng.
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI
Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568
Số điện thoại Luật sư: 037.6999996
Email: dichvu@luatduonggia.vn
Mục lục bài viết
1. Những ai được thừa kế sổ tiết kiệm, tiền trong tài khoản ngân hàng của người mất?
1.1. Trường hợp có di chúc hợp pháp:
Đây là trường hợp rõ ràng và thuận lợi nhất trong thực tiễn thừa kế. Khi người chết để lại di chúc hợp pháp, việc xác định người thừa kế và phần di sản được hưởng sẽ căn cứ trực tiếp vào nội dung di chúc. Theo quy định tại Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền:
- Chỉ định người thừa kế;
- Truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;
- Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
- Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;
- Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;
- Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.
Do đó, nếu trong di chúc có đề cập đến sổ tiết kiệm hoặc tiền trong tài khoản ngân hàng thì người được chỉ định trong di chúc chính là người có quyền hưởng di sản này sau khi đã thực hiện xong các nghĩa vụ tài sản của người chết (nếu có).
Tuy nhiên, cần đặc biệt lưu ý một nguyên tắc quan trọng: pháp luật vẫn bảo vệ quyền lợi của một số chủ thể nhất định, được gọi là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc. Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
- Con chưa thành niên;
- Cha, mẹ, vợ, chồng;
- Con thành niên mà không có khả năng lao động.
Như vậy, trong trường hợp có di chúc thì người thừa kế sổ tiết kiệm, tiền ngân hàng chủ yếu được xác định theo ý chí của người để lại di sản (chỉ định trong di chúc) nhưng vẫn phải bảo đảm quyền lợi tối thiểu cho các chủ thể đặc biệt theo luật.
1.2. Trường hợp không có di chúc:
Khi người chết không để lại di chúc, việc thừa kế sẽ được thực hiện theo pháp luật. Theo đó, những người thuộc hàng thừa kế theo quy định sẽ được hưởng di sản. Cụ thể, hàng thừa kế thứ nhất bao gồm (Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015):
- Vợ hoặc chồng;
- Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi;
- Con đẻ, con nuôi của người chết.
Những người cùng hàng thừa kế sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau (khoản 2 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015).
Đồng thời, theo quy định tại Điều 11 Nghị định 117/2018/NĐ-CP, thông tin khách hàng tại ngân hàng được bảo mật chặt chẽ và chỉ được cung cấp trong những trường hợp nhất định, bao gồm:
- Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Khi có sự chấp thuận của khách hàng bằng văn bản hoặc theo thỏa thuận hợp pháp;
- Hoặc cung cấp cho chính khách hàng, người đại diện hợp pháp của khách hàng đó.
Trong trường hợp không có sự đồng ý của chủ sổ tiết kiệm hoặc không có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền, ngân hàng không được phép cung cấp thông tin về sổ tiết kiệm cho bất kỳ cá nhân nào khác. Do đó, nếu người chết có sổ tiết kiệm nhưng không có người thừa kế nào biết đến sự tồn tại của tài sản này thì khả năng rất cao khoản tiền đó sẽ không được yêu cầu và không được nhận trên thực tế.
Ngược lại, trong trường hợp người chết không để lại di chúc nhưng những người thừa kế biết rõ về sổ tiết kiệm, họ hoàn toàn có thể thực hiện thủ tục khai nhận và phân chia di sản theo quy định của pháp luật. Khi đó, căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 18 Thông tư 48/2018/TT-NHNN, tổ chức tín dụng hướng dẫn thủ tục chi trả đối với các trường hợp chi trả sau đây phù hợp với quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan, đảm bảo việc chi trả tiền gửi tiết kiệm chính xác, an toàn tài sản cho người gửi tiền và an toàn hoạt động cho tổ chức tín dụng:
- Chi trả tiền gửi tiết kiệm theo thừa kế;
- Chi trả tiền gửi tiết kiệm theo ủy quyền của người gửi tiền.
Như vậy: Trường hợp không có di chúc, sổ tiết kiệm, tiền trong tài khoản ngân hàng sẽ được chia thừa kế cho những người thuộc hàng thừa kế theo pháp luật (Điều 650 và Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015). Việc người thừa kế có hay không biết đến sự tồn tại của sổ tiết kiệm cũng như việc người chết có lập di chúc hay không là những yếu tố mang tính quyết định đến khả năng thực hiện quyền hưởng di sản đối với tiền gửi tại Ngân hàng.
2. Thủ tục thừa kế sổ tiết kiệm, tiền trong tài khoản ngân hàng:
2.1. Trường hợp có sổ tiết kiệm:
Thủ tục thừa kế sổ tiết kiệm tại ngân hàng là một quy trình kết hợp giữa quy định của pháp luật dân sự về thừa kế và quy trình nghiệp vụ riêng của từng tổ chức tín dụng. Trên thực tế, để được nhận tiền từ sổ tiết kiệm do người chết để lại, người thừa kế cần thực hiện đầy đủ các bước sau:
Bước 1: Xác định người thừa kế và quyền hưởng.
Trước tiên, cần xác định rõ ai là người có quyền hưởng di sản theo một trong hai căn cứ:
- Theo di chúc: nếu người chết có để lại di chúc hợp pháp, việc phân chia sẽ thực hiện theo nội dung di chúc;
- Theo pháp luật: nếu không có di chúc hoặc di chúc không hợp lệ, di sản sẽ được chia theo hàng thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.
Việc xác định đúng người thừa kế là bước quan trọng, bởi ngân hàng chỉ giải quyết chi trả khi có đầy đủ căn cứ pháp lý chứng minh quyền hưởng di sản.
Bước 2: Lập văn bản khai nhận hoặc phân chia di sản.
Sau khi xác định được người thừa kế, các bên cần tiến hành lập một trong hai loại văn bản:
- Văn bản khai nhận di sản thừa kế: áp dụng khi chỉ có một người thừa kế hoặc tất cả đồng thừa kế thống nhất để một người nhận toàn bộ;
- Văn bản thỏa thuận phân chia di sản: áp dụng khi có nhiều người thừa kế và các bên thống nhất về tỷ lệ, cách thức phân chia.
Đây là tài liệu bắt buộc để làm việc với ngân hàng, thể hiện ý chí và quyền của các đồng thừa kế đối với khoản tiền gửi.
Bước 3: Công chứng văn bản thừa kế.
Các văn bản nêu trên phải được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định pháp luật. Hồ sơ công chứng thường bao gồm:
- Giấy chứng tử của người để lại di sản;
- Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu…);
- Sổ tiết kiệm hoặc xác nhận của ngân hàng về khoản tiền gửi;
- Giấy tờ tùy thân của người thừa kế.
Sau khi công chứng, văn bản này có giá trị pháp lý để yêu cầu ngân hàng chi trả tiền.
Bước 4: Làm việc với ngân hàng để nhận tiền.
Người thừa kế hoặc người đại diện sẽ mang hồ sơ đến ngân hàng nơi mở sổ tiết kiệm để làm thủ tục nhận tiền, bao gồm:
- Văn bản công chứng về thừa kế;
- Sổ tiết kiệm (bản gốc, nếu có);
- Giấy tờ tùy thân của người nhận tiền;
- Đơn đề nghị giải quyết thừa kế theo mẫu của ngân hàng.
Ngân hàng sẽ kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin và thực hiện các thủ tục nội bộ. Trong một số trường hợp, ngân hàng có thể yêu cầu bổ sung tài liệu để đảm bảo tính hợp pháp và tránh tranh chấp.
Bước 5: Rút tiền hoặc chuyển quyền sở hữu.
Sau khi hồ sơ hợp lệ, ngân hàng sẽ tiến hành:
- Chi trả tiền mặt hoặc chuyển khoản cho người thừa kế theo nội dung văn bản thừa kế; hoặc
- Chuyển quyền sở hữu sổ tiết kiệm (trường hợp tiếp tục gửi tiền).
Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc theo tỷ lệ tương ứng với từng người thừa kế nếu có nhiều người cùng hưởng.
2.2. Trường hợp tiền trong tài khoản ngân hàng (không có sổ tiết kiệm):
Người thừa kế không chỉ cần chứng minh quyền hưởng di sản mà còn phải xác định chính xác thông tin tài khoản và làm việc trực tiếp với ngân hàng theo quy trình riêng.
a. Trường hợp tài khoản đứng tên cá nhân:
Đối với tài khoản đứng tên cá nhân, toàn bộ số tiền trong tài khoản được xác định là di sản thừa kế của người chết (trừ trường hợp chứng minh được có tài sản chung). Thủ tục thực hiện về cơ bản tương tự như thừa kế sổ tiết kiệm, bao gồm:
- Xác định người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật;
- Lập văn bản khai nhận hoặc phân chia di sản có công chứng;
- Làm việc với ngân hàng để yêu cầu chi trả.
Tuy nhiên, điểm đặc thù là người thừa kế cần chứng minh sự tồn tại của tài khoản, ví dụ:
- Sao kê tài khoản (nếu có);
- Thông báo số tài khoản, thẻ ATM;
- Xác nhận từ ngân hàng.
Trong thực tế, nếu không có thông tin về tài khoản, việc yêu cầu ngân hàng tra cứu sẽ gặp nhiều khó khăn do quy định về bảo mật thông tin khách hàng.
b. Trường hợp tài khoản chung:
Đối với tài khoản đứng tên chung (ví dụ: vợ chồng, đồng sở hữu), cần phân định rõ:
- Phần tài sản của người chết trong tài khoản;
- Phần tài sản của người còn sống.
Thông thường, nếu không chứng minh được tỷ lệ góp vốn, pháp luật sẽ mặc định chia đôi (50/50). Khi đó:
- Chỉ phần tiền thuộc về người chết mới được coi là di sản để chia thừa kế;
- Phần còn lại vẫn thuộc quyền sở hữu của người đồng chủ tài khoản.
Do đó, khi làm thủ tục, ngân hàng sẽ yêu cầu làm rõ yếu tố này trước khi giải quyết chi trả.
c. Thủ tục làm việc với Ngân hàng:
Bước 1: Sau khi hoàn tất hồ sơ thừa kế (đã công chứng), người thừa kế cần nộp hồ sơ tại ngân hàng nơi người chết mở tài khoản. Hồ sơ thường bao gồm:
- Văn bản khai nhận hoặc phân chia di sản;
- Giấy chứng tử;
- Giấy tờ tùy thân của người thừa kế;
- Tài liệu liên quan đến tài khoản (nếu có);
- Đơn đề nghị giải quyết thừa kế theo mẫu ngân hàng.
Bước 2: Ngân hàng sẽ tiến hành:
- Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ;
- Xác minh thông tin tài khoản;
- Đối chiếu nghĩa vụ tài chính (nếu có: nợ, phí, nghĩa vụ khác).
Bước 3: Ngân hàng sẽ thực hiện chi trả tiền cho người thừa kế theo đúng nội dung văn bản thừa kế.
3. Thời gian và chi phí thực hiện thừa kế sổ tiết kiệm, tiền trong tài khoản ngân hàng:
Thời gian và chi phí thực hiện thủ tục thừa kế sổ tiết kiệm, tiền trong tài khoản ngân hàng là vấn đề được nhiều người quan tâm. Trên thực tế, thời gian nhanh hay chậm, chi phí nhiều hay ít phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Số lượng người thừa kế, mức độ đầy đủ của hồ sơ, có hay không tranh chấp, và quy trình xử lý của từng ngân hàng…
3.1. Thời gian thực hiện tại cơ quan công chứng:
Giai đoạn công chứng văn bản thừa kế là bước bắt buộc và thường chiếm thời gian đáng kể.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và không có tranh chấp: Thời gian công chứng thường từ 2 – 5 ngày làm việc.
- Trường hợp cần niêm yết công khai (theo quy định): Việc niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết kéo dài 15 ngày. Sau thời gian này, nếu không có khiếu nại thì tổ chức hành nghề công chứng mới tiến hành chứng nhận văn bản.
- Trường hợp phức tạp (nhiều người thừa kế hoặc có yếu tố nước ngoài…): Thời gian có thể kéo dài từ 2 – 4 tuần hoặc lâu hơn (tùy vào việc bổ sung hồ sơ và xác minh thông tin).
Như vậy, tổng thời gian tại bước công chứng có thể dao động từ vài ngày đến vài tuần.
3.2. Thời gian giải quyết tại Ngân hàng:
Sau khi có văn bản công chứng hợp lệ, người thừa kế tiến hành làm việc với ngân hàng.
- Trường hợp hồ sơ rõ ràng, đầy đủ: Ngân hàng thường xử lý trong khoảng 3 – 10 ngày làm việc.
- Trường hợp cần xác minh thêm (ví dụ: tài khoản không rõ, nhiều người thừa kế, có yếu tố tranh chấp…): Thời gian có thể kéo dài hơn, tùy thuộc vào quy trình nội bộ của từng ngân hàng.
- Trường hợp có tranh chấp hoặc khiếu nại: Ngân hàng sẽ tạm dừng giải quyết cho đến khi có bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án.
3.3. Các loại chi phí phải nộp (công chứng, thuế, phí…):
Khi thực hiện thủ tục thừa kế, người thừa kế có thể phải chịu các khoản chi phí sau:
a. Phí công chứng văn bản thừa kế:
- Tính theo giá trị tài sản (tiền gửi);
- Thông thường dao động từ vài trăm nghìn đến vài triệu đồng.
b. Chi phí niêm yết (nếu có):
- Phí hành chính tại Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Mức phí không lớn (thường vài chục đến vài trăm nghìn đồng).
c. Thuế thu nhập cá nhân:
- Theo quy định, thừa kế giữa những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất (cha mẹ, vợ chồng, con…) được miễn thuế;
- Các trường hợp khác có thể phải nộp thuế theo quy định.
d. Chi phí khác (nếu có):
- Chi phí dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự (nếu có yếu tố nước ngoài);
- Chi phí luật sư (nếu thuê tư vấn, đại diện…).
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


