Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật thừa kế

Người nhận thừa kế chết thì di sản thừa kế sẽ thuộc về ai?

  • 20/02/202620/02/2026
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    20/02/2026
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Theo quy định của pháp luật dân sự, một cá nhân chỉ được xác định là người thừa kế khi còn sống tại thời điểm mở thừa kế. Tuy nhiên, trên thực tế không ít trường hợp người được hưởng di sản lại chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại tài sản dẫn đến nhiều vướng mắc trong việc xác định quyền hưởng thừa kế. Vậy: Người nhận thừa kế chết thì di sản thừa kế sẽ thuộc về ai?

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Người nhận thừa kế chết, di sản thừa kế sẽ thuộc về ai?
        • 1.1 1.1. Đối với việc phân chia di sản thừa kế theo pháp luật:
        • 1.2 1.2. Đối với việc phân chia di sản thừa kế theo di chúc:
      • 2 2. Người nhận thừa kế chết cùng thời điểm với người để lại di sản, xử lý thế nào?
      • 3 3. Di sản thừa kế không có người nhận thì sẽ thuộc về ai?

      1. Người nhận thừa kế chết, di sản thừa kế sẽ thuộc về ai?

      Người nhận thừa kế chết, xác định phần di sản thừa kế của người đó thuộc về ai là một trong những vướng mắc lớn, được rất nhiều người quan tâm. Trả lời cho câu hỏi này, người viết sẽ phân tích thành các trường hợp được xét tới như sau:

      1.1. Đối với việc phân chia di sản thừa kế theo pháp luật:

      a. Trường hợp 1: Người nhận thừa kế chết trước người nhận di sản thừa kế.

      Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

      Và khoản 3 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

      Khi người để lại di sản thừa kế chết mà không để lại di chúc, di sản thừa kế sẽ được chia đều cho các đối tượng thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Nếu các chủ thể tại hàng thừa kế thứ nhất mất hết thì di sản sẽ phân chia cho chủ thể thuộc hàng thừa kế thứ hai. Nếu cá nhân thuộc hàng thừa kế thứ hai chết hết thì di sản thừa kế sẽ chia cho các đối tượng thuộc hàng thừa kế thứ ba.

      Lúc này, trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha/mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha/mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống (quy định về thừa kế thế vị theo quy định theo quy định tại Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015).

      Xem thêm:  Mẫu biên bản họp gia đình về từ chối nhận di sản thừa kế

      b. Trường hợp 2: Người nhận thừa kế chết sau người để lại di sản thừa kế.

      Trong trường hợp này, di sản thừa kế sẽ được phân chia theo hàng thừa kế thông thường.

      Chủ thể thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người để lại di sản thừa kế sẽ được hưởng một suất trong tổng số di sản mà cá nhân này để lại. Lúc này, phần tài sản của họ lại được xác lập trong quan hệ phân chia di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.

      1.2. Đối với việc phân chia di sản thừa kế theo di chúc:

      a. Trường hợp 1: Người nhận di sản thừa kế chết trước người để lại di chúc.

      Trường hợp này được áp dụng đối với chủ thể được hưởng di sản thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc (Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015). Cụ thể, những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

      • Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
      • Con thành niên mà không có khả năng lao động.

      Lúc này, pháp luật về thừa kế thế vị sẽ được áp dụng. Khi con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

      b. Trường hợp 2: Người nhận di sản thừa kế chết sau người để lại di chúc.

      Trong trường hợp này, nội dung của di chúc sẽ được áp dụng và làm cơ sở để phân chia di sản thừa kế. 

      Nếu chết sau thời điểm mở di sản thừa kế thì họ sẽ được hưởng thừa kế theo di chúc. Lúc này sẽ phát sinh quan hệ phân chia di sản thừa kế của cá nhân này với các đối tượng phụ thuộc của họ.

      2. Người nhận thừa kế chết cùng thời điểm với người để lại di sản, xử lý thế nào?

      Theo quy định tại Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015: Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

      Xem thêm:  Thủ tục tách sổ đỏ (tách thửa đất) với đất là di sản thừa kế

      Trong đó, thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết (Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015). Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật Dân sự 2015.

      Và theo Điều 619 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thừa kể của những người có quyền thừa kế di sản của nhau mà chết cùng thời điểm như sau: Trường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được coi là chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết trước (sau đây gọi chung là chết cùng thời điểm) thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế của người đó hưởng, trừ trường hợp thừa kế thế vị theo quy định tại Điều 652 của Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, trường hợp người viết di chúc và người có quyền thừa kế di sản của người viết di chúc chết cùng thời điểm thì người đó không được hưởng thừa kế, ngoại trừ trường hợp thừa kế thế vị.

      Như vậy: Điều kiện tiên quyết để một cá nhân trở thành người thừa kế là phải còn sống tại thời điểm mở thừa kế hoặc đã thành thai trước khi người để lại di sản chết và sinh ra còn sống sau thời điểm mở thừa kế. Do đó, trong trường hợp người nhận thừa kế chết cùng thời điểm với người để lại di sản hoặc không thể xác định được ai chết trước, pháp luật xác định họ không được thừa kế di sản của nhau theo quy định tại Điều 619 Bộ luật Dân sự 2015.

      Hệ quả pháp lý của tình huống này là phần di sản đáng lẽ được hưởng theo di chúc hoặc theo pháp luật sẽ không chuyển giao cho người đã chết cùng thời điểm mà được xử lý theo nguyên tắc chia thừa kế cho những người thừa kế hợp pháp khác. Di sản của mỗi người sẽ được chia cho những người thừa kế của chính người đó nhằm đảm bảo việc chuyển dịch tài sản được thực hiện theo đúng quy định pháp luật và tránh phát sinh tranh chấp.

      Xem thêm:  Mẫu văn bản từ chối nhận di sản thừa kế mới nhất 2026

      Tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biệt, nếu đáp ứng điều kiện của thừa kế thế vị theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015 thì con hoặc cháu của người thừa kế đã chết có thể được hưởng phần di sản mà người đó đáng lẽ được nhận. Vì vậy, việc xác định chính xác thời điểm chết, quan hệ thừa kế và áp dụng đúng quy định pháp luật là yếu tố quan trọng để bảo đảm quyền lợi của các bên và hạn chế tranh chấp trong quá trình phân chia di sản.

      3. Di sản thừa kế không có người nhận thì sẽ thuộc về ai?

      Trong quan hệ thừa kế, phần lớn các trường hợp di sản được chuyển giao cho người thừa kế theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có những tình huống đặc biệt khi di sản không có người nhận hoặc có người thừa kế nhưng không đủ điều kiện để hưởng di sản. 

      Theo Điều 622 Bộ luật Dân sự năm 2015 về tài sản không có người nhận thừa kế, pháp luật đã quy định rõ: Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước.

      Như vậy: Việc di sản thuộc về Nhà nước chỉ được đặt ra khi đã xác định không còn bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào có quyền hợp pháp để nhận thừa kế. Đồng thời, trước khi chuyển giao cho Nhà nước, di sản phải được sử dụng để thanh toán các nghĩa vụ tài sản của người chết như nghĩa vụ trả nợ, chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định pháp luật (Điều 658 Bộ luật Dân sự 2015).

      Quy định này nhằm đảm bảo tài sản không phát sinh tranh chấp kéo dài, đồng thời thể hiện nguyên tắc quản lý tài sản xã hội khi không có chủ thể thừa kế hợp pháp.

      THAM KHẢO THÊM:

      • Tài sản không có người nhận thừa kế được xử lý thế nào?
      • Trình tự thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào?
      • Nhận thừa kế nhà đất thì phải nộp các khoản thuế, phí nào?

      Trên đây là bài viết của Luật Dương Gia về Người nhận thừa kế chết thì di sản thừa kế sẽ thuộc về ai? thuộc chủ đề Di sản thừa kế, thư mục Pháp luật thừa kế. Mọi thắc mắc pháp lý, vui lòng liên hệ Tổng đài Luật sư 1900.6568 hoặc Hotline dịch vụ 037.6999996 để được tư vấn và hỗ trợ.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Mẫu đơn chuyển quyền thừa kế, nhường lại di sản thừa kế

      <p>Mẫu đơn chuyển quyền thừa kế, nhường lại di sản thừa kế là văn bản thể hiện ý chí tự nguyện của người thừa kế trong việc chuyển giao, từ bỏ hoặc nhường lại phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác theo đúng quy định của pháp luật. Dưới đây là Mẫu đơn chuyển quyền thừa kế, nhường lại di sản thừa kế, Quý bạn đọc có thể tham khảo.</p>

      ảnh chủ đề

      Thủ tục tách sổ đỏ (tách thửa đất) với đất là di sản thừa kế

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không phải mọi trường hợp đất thừa kế đều có thể thực hiện thủ tục tách sổ đỏ ngay, bởi việc tách thửa còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện pháp lý của thửa đất, quy hoạch sử dụng đất và quy định về diện tích tối thiểu tại từng địa phương. Vậy, thủ tục tách sổ đỏ (tách thửa đất) với đất là di sản thừa kế được quy định thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu biên bản họp gia đình về từ chối nhận di sản thừa kế

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không phải lúc nào những người thuộc hàng thừa kế cũng có nhu cầu hoặc mong muốn nhận phần di sản mà mình được hưởng. Trên thực tế, vì nhiều lý do khác nhau như hoàn cảnh kinh tế, nguyện vọng cá nhân hoặc để bảo đảm sự thuận hòa trong gia đình, người thừa kế có thể lựa chọn việc từ chối nhận di sản theo quy định của pháp luật. Dưới đây là Mẫu biên bản họp gia đình về từ chối nhận di sản thừa kế.</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu văn bản từ chối nhận di sản thừa kế mới nhất 2026

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không phải người được hưởng di sản nào cũng có nhu cầu hoặc mong muốn nhận phần tài sản được chia. Trên thực tế, việc từ chối nhận di sản thừa kế là quyền hợp pháp của người thừa kế và thường phát sinh vì nhiều lý do khác nhau. Dưới đây là mẫu văn bản từ chối nhận di sản thừa kế mới nhất.</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế

      <p>Lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế là nội dung bắt buộc có ý nghĩa quyết định đến giá trị pháp lý và hiệu lực sử dụng của văn bản khai nhận di sản trong thực tiễn giải quyết thủ tục thừa kế. Hiện nay, lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế được áp dụng theo Mẫu số 13-PLII-CT ban hành kèm theo Thông tư 11/2025/TT-BTP.</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu đơn yêu cầu chia di sản thừa kế gửi Tòa án mới nhất

      <p>Trong thực tiễn giải quyết tranh chấp thừa kế, việc phân chia di sản không phải lúc nào cũng đạt được sự thống nhất giữa các đồng thừa kế. Khi phát sinh mâu thuẫn về quyền hưởng di sản, xác định hàng thừa kế hoặc giá trị tài sản, cá nhân có quyền lợi liên quan có thể nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật. Dưới đây là Mẫu đơn yêu cầu chia di sản thừa kế gửi Tòa án mới nhất.</p>

      ảnh chủ đề

      Người quản lý di sản là ai? Có quyền và nghĩa vụ thế nào?

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không chỉ người để lại di sản và những người thừa kế mới đóng vai trò quan trọng mà người quản lý di sản cũng là chủ thể có ảnh hưởng trực tiếp đến việc bảo toàn, sử dụng và phân chia tài sản thừa kế. Vậy: Người quản lý di sản là ai? Và có quyền và nghĩa vụ như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Đã từ chối nhận di sản thừa kế, có thay đổi lại được không?

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không ít người vì nhiều lý do khác nhau đã từ chối nhận di sản thừa kế, có thể do hoàn cảnh gia đình, nghĩa vụ tài chính kèm theo di sản hoặc đơn giản là chưa lường hết hệ quả pháp lý. Vậy: Đã từ chối nhận di sản thừa kế thì có thay đổi lại được hay không?</p>

      ảnh chủ đề

      Con rể có được hưởng di sản thừa kế của bố mẹ vợ không?

      <p>Trong quan hệ gia đình, con rể là người gắn bó mật thiết với cha mẹ vợ thông qua hôn nhân, cùng chung sống, chăm sóc và phụng dưỡng trong nhiều trường hợp. Tuy nhiên, khi phát sinh vấn đề liên quan đến tài sản, đặc biệt là sau khi cha mẹ vợ qua đời, không ít người băn khoăn: Con rể có được hưởng di sản thừa kế của bố mẹ vợ không?</p>

      ảnh chủ đề

      Di sản thừa kế là gì? Xác định di sản thừa kế như thế nào?

      <p>Di sản thừa kế là yếu tố trung tâm trong mọi quan hệ thừa kế bởi việc phân chia di sản chỉ có thể được thực hiện khi khối tài sản do người chết để lại được xác định một cách rõ ràng và chính xác. Vậy: Di sản thừa kế là gì? Xác định di sản thừa kế như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí có phải là di sản thừa kế?

      <p>Khi người lao động qua đời, bên cạnh việc phân chia tài sản để lại theo quy định về thừa kế, các khoản tiền do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả như tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí cũng thường trở thành vấn đề được nhiều người quan tâm. Vậy: Tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí có phải là di sản thừa kế không?</p>

      Xem thêm

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Mẫu di chúc thừa kế nhà đất có người làm chứng mới nhất
      • Người làm chứng di chúc miệng phải đáp ứng yêu cầu gì?
      • Bố mẹ viết di chúc có cần tham khảo ý kiến các con không?
      • Có buộc phải có người làm chứng khi lập di chúc không?
      • Mẫu di chúc thừa kế sổ tiết kiệm Ngân hàng mới nhất
      • Ai không được làm người làm chứng cho việc lập di chúc?
      • Di chúc lập bằng văn bản có hiệu lực kể từ thời điểm nào?
      • Di chúc không ghi rõ thông tin thì có hợp pháp không?
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
      • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
      • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc

      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Mẫu đơn chuyển quyền thừa kế, nhường lại di sản thừa kế

      <p>Mẫu đơn chuyển quyền thừa kế, nhường lại di sản thừa kế là văn bản thể hiện ý chí tự nguyện của người thừa kế trong việc chuyển giao, từ bỏ hoặc nhường lại phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác theo đúng quy định của pháp luật. Dưới đây là Mẫu đơn chuyển quyền thừa kế, nhường lại di sản thừa kế, Quý bạn đọc có thể tham khảo.</p>

      ảnh chủ đề

      Thủ tục tách sổ đỏ (tách thửa đất) với đất là di sản thừa kế

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không phải mọi trường hợp đất thừa kế đều có thể thực hiện thủ tục tách sổ đỏ ngay, bởi việc tách thửa còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện pháp lý của thửa đất, quy hoạch sử dụng đất và quy định về diện tích tối thiểu tại từng địa phương. Vậy, thủ tục tách sổ đỏ (tách thửa đất) với đất là di sản thừa kế được quy định thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu biên bản họp gia đình về từ chối nhận di sản thừa kế

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không phải lúc nào những người thuộc hàng thừa kế cũng có nhu cầu hoặc mong muốn nhận phần di sản mà mình được hưởng. Trên thực tế, vì nhiều lý do khác nhau như hoàn cảnh kinh tế, nguyện vọng cá nhân hoặc để bảo đảm sự thuận hòa trong gia đình, người thừa kế có thể lựa chọn việc từ chối nhận di sản theo quy định của pháp luật. Dưới đây là Mẫu biên bản họp gia đình về từ chối nhận di sản thừa kế.</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu văn bản từ chối nhận di sản thừa kế mới nhất 2026

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không phải người được hưởng di sản nào cũng có nhu cầu hoặc mong muốn nhận phần tài sản được chia. Trên thực tế, việc từ chối nhận di sản thừa kế là quyền hợp pháp của người thừa kế và thường phát sinh vì nhiều lý do khác nhau. Dưới đây là mẫu văn bản từ chối nhận di sản thừa kế mới nhất.</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế

      <p>Lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế là nội dung bắt buộc có ý nghĩa quyết định đến giá trị pháp lý và hiệu lực sử dụng của văn bản khai nhận di sản trong thực tiễn giải quyết thủ tục thừa kế. Hiện nay, lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế được áp dụng theo Mẫu số 13-PLII-CT ban hành kèm theo Thông tư 11/2025/TT-BTP.</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu đơn yêu cầu chia di sản thừa kế gửi Tòa án mới nhất

      <p>Trong thực tiễn giải quyết tranh chấp thừa kế, việc phân chia di sản không phải lúc nào cũng đạt được sự thống nhất giữa các đồng thừa kế. Khi phát sinh mâu thuẫn về quyền hưởng di sản, xác định hàng thừa kế hoặc giá trị tài sản, cá nhân có quyền lợi liên quan có thể nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật. Dưới đây là Mẫu đơn yêu cầu chia di sản thừa kế gửi Tòa án mới nhất.</p>

      ảnh chủ đề

      Người quản lý di sản là ai? Có quyền và nghĩa vụ thế nào?

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không chỉ người để lại di sản và những người thừa kế mới đóng vai trò quan trọng mà người quản lý di sản cũng là chủ thể có ảnh hưởng trực tiếp đến việc bảo toàn, sử dụng và phân chia tài sản thừa kế. Vậy: Người quản lý di sản là ai? Và có quyền và nghĩa vụ như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Đã từ chối nhận di sản thừa kế, có thay đổi lại được không?

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không ít người vì nhiều lý do khác nhau đã từ chối nhận di sản thừa kế, có thể do hoàn cảnh gia đình, nghĩa vụ tài chính kèm theo di sản hoặc đơn giản là chưa lường hết hệ quả pháp lý. Vậy: Đã từ chối nhận di sản thừa kế thì có thay đổi lại được hay không?</p>

      ảnh chủ đề

      Con rể có được hưởng di sản thừa kế của bố mẹ vợ không?

      <p>Trong quan hệ gia đình, con rể là người gắn bó mật thiết với cha mẹ vợ thông qua hôn nhân, cùng chung sống, chăm sóc và phụng dưỡng trong nhiều trường hợp. Tuy nhiên, khi phát sinh vấn đề liên quan đến tài sản, đặc biệt là sau khi cha mẹ vợ qua đời, không ít người băn khoăn: Con rể có được hưởng di sản thừa kế của bố mẹ vợ không?</p>

      ảnh chủ đề

      Di sản thừa kế là gì? Xác định di sản thừa kế như thế nào?

      <p>Di sản thừa kế là yếu tố trung tâm trong mọi quan hệ thừa kế bởi việc phân chia di sản chỉ có thể được thực hiện khi khối tài sản do người chết để lại được xác định một cách rõ ràng và chính xác. Vậy: Di sản thừa kế là gì? Xác định di sản thừa kế như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí có phải là di sản thừa kế?

      <p>Khi người lao động qua đời, bên cạnh việc phân chia tài sản để lại theo quy định về thừa kế, các khoản tiền do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả như tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí cũng thường trở thành vấn đề được nhiều người quan tâm. Vậy: Tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí có phải là di sản thừa kế không?</p>

      Xem thêm

      Tags:

      Di sản thừa kế

      Quyền thừa kế


      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Mẫu đơn chuyển quyền thừa kế, nhường lại di sản thừa kế

      <p>Mẫu đơn chuyển quyền thừa kế, nhường lại di sản thừa kế là văn bản thể hiện ý chí tự nguyện của người thừa kế trong việc chuyển giao, từ bỏ hoặc nhường lại phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác theo đúng quy định của pháp luật. Dưới đây là Mẫu đơn chuyển quyền thừa kế, nhường lại di sản thừa kế, Quý bạn đọc có thể tham khảo.</p>

      ảnh chủ đề

      Thủ tục tách sổ đỏ (tách thửa đất) với đất là di sản thừa kế

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không phải mọi trường hợp đất thừa kế đều có thể thực hiện thủ tục tách sổ đỏ ngay, bởi việc tách thửa còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện pháp lý của thửa đất, quy hoạch sử dụng đất và quy định về diện tích tối thiểu tại từng địa phương. Vậy, thủ tục tách sổ đỏ (tách thửa đất) với đất là di sản thừa kế được quy định thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu biên bản họp gia đình về từ chối nhận di sản thừa kế

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không phải lúc nào những người thuộc hàng thừa kế cũng có nhu cầu hoặc mong muốn nhận phần di sản mà mình được hưởng. Trên thực tế, vì nhiều lý do khác nhau như hoàn cảnh kinh tế, nguyện vọng cá nhân hoặc để bảo đảm sự thuận hòa trong gia đình, người thừa kế có thể lựa chọn việc từ chối nhận di sản theo quy định của pháp luật. Dưới đây là Mẫu biên bản họp gia đình về từ chối nhận di sản thừa kế.</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu văn bản từ chối nhận di sản thừa kế mới nhất 2026

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không phải người được hưởng di sản nào cũng có nhu cầu hoặc mong muốn nhận phần tài sản được chia. Trên thực tế, việc từ chối nhận di sản thừa kế là quyền hợp pháp của người thừa kế và thường phát sinh vì nhiều lý do khác nhau. Dưới đây là mẫu văn bản từ chối nhận di sản thừa kế mới nhất.</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế

      <p>Lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế là nội dung bắt buộc có ý nghĩa quyết định đến giá trị pháp lý và hiệu lực sử dụng của văn bản khai nhận di sản trong thực tiễn giải quyết thủ tục thừa kế. Hiện nay, lời chứng chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế được áp dụng theo Mẫu số 13-PLII-CT ban hành kèm theo Thông tư 11/2025/TT-BTP.</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu đơn yêu cầu chia di sản thừa kế gửi Tòa án mới nhất

      <p>Trong thực tiễn giải quyết tranh chấp thừa kế, việc phân chia di sản không phải lúc nào cũng đạt được sự thống nhất giữa các đồng thừa kế. Khi phát sinh mâu thuẫn về quyền hưởng di sản, xác định hàng thừa kế hoặc giá trị tài sản, cá nhân có quyền lợi liên quan có thể nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật. Dưới đây là Mẫu đơn yêu cầu chia di sản thừa kế gửi Tòa án mới nhất.</p>

      ảnh chủ đề

      Người quản lý di sản là ai? Có quyền và nghĩa vụ thế nào?

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không chỉ người để lại di sản và những người thừa kế mới đóng vai trò quan trọng mà người quản lý di sản cũng là chủ thể có ảnh hưởng trực tiếp đến việc bảo toàn, sử dụng và phân chia tài sản thừa kế. Vậy: Người quản lý di sản là ai? Và có quyền và nghĩa vụ như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Đã từ chối nhận di sản thừa kế, có thay đổi lại được không?

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không ít người vì nhiều lý do khác nhau đã từ chối nhận di sản thừa kế, có thể do hoàn cảnh gia đình, nghĩa vụ tài chính kèm theo di sản hoặc đơn giản là chưa lường hết hệ quả pháp lý. Vậy: Đã từ chối nhận di sản thừa kế thì có thay đổi lại được hay không?</p>

      ảnh chủ đề

      Con rể có được hưởng di sản thừa kế của bố mẹ vợ không?

      <p>Trong quan hệ gia đình, con rể là người gắn bó mật thiết với cha mẹ vợ thông qua hôn nhân, cùng chung sống, chăm sóc và phụng dưỡng trong nhiều trường hợp. Tuy nhiên, khi phát sinh vấn đề liên quan đến tài sản, đặc biệt là sau khi cha mẹ vợ qua đời, không ít người băn khoăn: Con rể có được hưởng di sản thừa kế của bố mẹ vợ không?</p>

      ảnh chủ đề

      Di sản thừa kế là gì? Xác định di sản thừa kế như thế nào?

      <p>Di sản thừa kế là yếu tố trung tâm trong mọi quan hệ thừa kế bởi việc phân chia di sản chỉ có thể được thực hiện khi khối tài sản do người chết để lại được xác định một cách rõ ràng và chính xác. Vậy: Di sản thừa kế là gì? Xác định di sản thừa kế như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí có phải là di sản thừa kế?

      <p>Khi người lao động qua đời, bên cạnh việc phân chia tài sản để lại theo quy định về thừa kế, các khoản tiền do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả như tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí cũng thường trở thành vấn đề được nhiều người quan tâm. Vậy: Tiền tử tuất, trợ cấp mai táng phí có phải là di sản thừa kế không?</p>

      Xem thêm

      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ