Trong quá trình giải quyết các thủ tục liên quan đến thừa kế, việc lập và hoàn thiện văn bản phân chia di sản là một bước quan trọng nhằm xác lập quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản. Tuy nhiên, để văn bản này có giá trị pháp lý và được cơ quan có thẩm quyền công nhận, không thể thiếu phần lời chứng chứng thực.
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI
Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568
Số điện thoại Luật sư: 037.6999996
Email: dichvu@luatduonggia.vn
Mục lục bài viết
1. Lời chứng chứng thực văn bản phân chia di sản thừa kế mới nhất:
Mẫu lời chứng chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản mới nhất hiện nay là Mẫu số 11-PLII-CT được ban hành kèm theo Thông tư 11/2025/TT-BTP, thay thế cho Mẫu số 11-PLII-CT trước đây ban hành kèm theo Thông tư 08/2025/TT-BTP. Việc thay đổi này nhằm bảo đảm sự thống nhất, cập nhật và phù hợp hơn với các quy định pháp luật hiện hành về chứng thực.
Mẫu số 11-PLII-CT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2025/TT-BTP)
Lời chứng chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản
Ngày … tháng … năm … (Bằng chữ …) (1)
Tại …(2).
Tôi (3)…, là (4) …
Chứng thực
Văn bản thỏa thuận phân chia di sản được lập bởi các ông/bà có tên sau đây:
1. Ông/bà … Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế (5) số …
2. Ông/bà … Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế (5) số …
3. Ông/bà … Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế (5) số …
– Các ông/bà có tên trên đã cam đoan không bỏ sót người thừa kế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn bản thỏa thuận phân chia di sản.
– Tại thời điểm chứng thực, những người thỏa thuận phân chia di sản minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện thỏa thuận phân chia di sản và đã cùng ký/điểm chỉ (6) vào văn bản thỏa thuận phân chia di sản này trước mặt tôi.
Văn bản thỏa thuận phân chia di sản này được lập thành … bản chính (mỗi bản chính gồm … tờ, …trang) cấp cho:
+ … bản;
+ … bản;
+ … bản.
Lưu tại UBND cấp xã 01 (một) bản.
Số chứng thực … quyển số … (7) -SCT/HĐ.GD
Ngày … tháng … năm …
Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (8)
2. Hướng dẫn soạn lời chứng chứng thực văn bản phân chia di sản thừa kế:
Việc soạn Lời chứng chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản phải tuân thủ đúng Mẫu số 11-PLII-CT ban hành kèm theo Thông tư 11/2025/TT-BTP (mục 1). Đây là mẫu chuẩn mang tính bắt buộc áp dụng trong hoạt động chứng thực tại UBND cấp xã, do đó mọi thông tin điền vào cần chính xác tuyệt đối, đầy đủ và đúng kỹ thuật hành chính – pháp lý. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết theo từng thành phần của Lời chứng chứng thực văn bản phân chia di sản thừa kế:
- Tại mục (1): Ghi rõ ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực. Đối với trường hợp chứng thực ngoài trụ sở thì ghi rõ thời gian (giờ, phút), ngày, tháng, năm mà người yêu cầu chứng thực ký vào văn bản được chứng thực.
- Tại mục (2): Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực (ví dụ: UBND xã A, tỉnh B). Đối với trường hợp chứng thực ngoài trụ sở cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực thì ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực ngoài trụ sở.
- Tại mục (3): Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người thực hiện chứng thực.
- Tại mục (4): Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan thực hiện chứng thực (ví dụ: Chủ tịch UBND xã A, tỉnh B).
- Tại mục (5): Nếu chọn loại giấy tờ nào thì gạch ngang các loại giấy tờ còn lại (ví dụ: chọn Thẻ căn cước công dân thì gạch ngang Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế).
- Tại mục (6): Nếu ký thì ghi “ký”, nếu điểm chỉ thì ghi “điểm chỉ”.
- Tại mục (7): Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực.
- Tại mục (8): Chủ tịch/Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký, đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp xã. Người thực hiện chứng thực ghi rõ họ, chữ đệm và tên.
3. Vai trò của lời chứng chứng thực văn bản phân chia di sản thừa kế:
Trong quá trình giải quyết quan hệ thừa kế, đặc biệt là khi các đồng thừa kế lựa chọn phương thức thỏa thuận để phân chia di sản, Lời chứng chứng thực văn bản phân chia di sản thừa kế không chỉ mang tính hình thức hành chính mà còn là một yếu tố có ý nghĩa pháp lý sâu sắc, đóng vai trò “bảo chứng” cho tính hợp pháp, tính xác thực và giá trị thi hành của toàn bộ văn bản thỏa thuận. Việc nhận thức đầy đủ ý nghĩa của lời chứng này giúp các chủ thể tham gia giao dịch thừa kế hạn chế rủi ro, đồng thời bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình một cách bền vững.
a. Khẳng định tính xác thực về chủ thể tham gia thừa kế:
Lời chứng chứng thực văn bản phân chia di sản thừa kế trước hết có ý nghĩa xác nhận chính xác danh tính của các đồng thừa kế tham gia văn bản thỏa thuận phân chia di sản. Thông qua việc kiểm tra giấy tờ tùy thân hợp lệ, đối chiếu trực tiếp người ký với thông tin trong văn bản, người thực hiện chứng thực bảo đảm rằng:
- Người ký là đúng người có tên trong văn bản;
- Có đầy đủ quyền và lợi ích liên quan đến di sản;
- Không có hành vi giả mạo, ký thay hoặc mạo danh.
Ý nghĩa này đặc biệt quan trọng trong thực tiễn khi tranh chấp thừa kế thường phát sinh từ việc thiếu người thừa kế hoặc giả mạo chữ ký. Lời chứng chính là căn cứ ban đầu để xác định giao dịch được xác lập bởi đúng chủ thể hợp pháp.
b. Xác nhận ý chí tự nguyện của các bên:
Một trong những điều kiện quan trọng để giao dịch dân sự có hiệu lực là sự tự nguyện. Lời chứng chứng thực văn bản phân chia di sản thừa kế ghi nhận rõ:
- Các bên hoàn toàn tự nguyện thỏa thuận;
- Không bị lừa dối, cưỡng ép hay đe dọa;
- Nội dung thỏa thuận phản ánh đúng ý chí thực sự.
Việc này giúp đảm bảo rằng văn bản phân chia di sản không bị vô hiệu do vi phạm về ý chí – một căn cứ rất phổ biến trong các vụ kiện thừa kế.
c. Xác nhận năng lực hành vi dân sự tại thời điểm ký:
Lời chứng còn thể hiện nội dung: các bên “minh mẫn, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình”. Điều này mang ý nghĩa:
- Khẳng định người ký có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
- Không thuộc trường hợp mất hoặc hạn chế năng lực;
- Không bị ảnh hưởng bởi bệnh lý, tâm lý tại thời điểm ký.
Đây là yếu tố then chốt để bảo vệ hiệu lực của văn bản trong trường hợp có tranh chấp sau này liên quan đến tình trạng sức khỏe hoặc nhận thức của người ký.
d. Bảo đảm tính công khai, minh bạch của việc phân chia di sản:
Thông qua lời chứng, toàn bộ quá trình phân chia di sản được đặt dưới sự giám sát của cơ quan có thẩm quyền. Đặc biệt:
- Các bên cam đoan không bỏ sót người thừa kế;
- Nội dung thỏa thuận được công khai, rõ ràng;
- Có sự xác nhận của cơ quan nhà nước.
Ý nghĩa này giúp hạn chế các hành vi gian dối như:
- Che giấu người thừa kế;
- Tự ý phân chia tài sản không đúng;
- Lợi dụng sự thiếu hiểu biết của người khác…
e. Cơ sở pháp lý quan trọng để phòng ngừa tranh chấp:
Lời chứng là một trong những “lá chắn pháp lý” hiệu quả nhằm giảm thiểu tranh chấp thừa kế. Bởi vì:
- Ghi nhận rõ thời điểm ký kết;
- Ghi nhận việc ký/điểm chỉ trước mặt người chứng thực;
- Ghi nhận trách nhiệm pháp lý của các bên.
Khi xảy ra tranh chấp, Tòa án sẽ xem xét lời chứng như một chứng cứ có giá trị cao giúp xác định:
- Giao dịch có hợp pháp hay không;
- Có vi phạm về ý chí hay chủ thể hay không.
f. Nâng cao giá trị pháp lý và khả năng thi hành của văn bản:
Một văn bản phân chia di sản có chứng thực sẽ:
- Được cơ quan nhà nước chấp nhận khi thực hiện thủ tục (sang tên sổ đỏ, đăng ký tài sản…);
- Có giá trị sử dụng trong các giao dịch tiếp theo;
- Tránh bị yêu cầu xác minh lại hoặc bổ sung hồ sơ.
Ngược lại, nếu không có lời chứng chứng thực, văn bản có thể:
- Không được công nhận;
- Gặp khó khăn khi thực hiện quyền tài sản;
- Phát sinh chi phí và thời gian xử lý lại.
g. Xác lập trách nhiệm pháp lý của các đồng thừa kế:
Thông qua lời chứng, các bên không chỉ ký vào văn bản mà còn:
- Cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật;
- Đảm bảo thông tin cung cấp là đúng sự thật;
- Chịu hậu quả pháp lý nếu có gian dối.
Điều này tạo ra một cơ chế ràng buộc pháp lý chặt chẽ, buộc các bên phải trung thực và cẩn trọng khi tham gia thỏa thuận phân chia di sản.
h. Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước:
Lời chứng chứng thực văn bản phân chia di sản thừa kế còn có ý nghĩa đối với cơ quan quản lý:
- Một bản chính được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Tạo dữ liệu phục vụ tra cứu, đối chiếu;
- Hỗ trợ giải quyết tranh chấp và quản lý tài sản.
Đây là cơ sở để xây dựng hệ thống thông tin pháp lý minh bạch, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý trong lĩnh vực dân sự và đất đai.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


