Mẫu thông báo về việc thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm mới

Trường hợp việc kháng cáo, kháng nghị là hợp pháp thì vụ án sẽ được xét xử phúc thẩm và Tòa án sẽ thực hiện việc ra thông báo về việc thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm. Vậy mẫu thông báo về việc thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm có nội dung như thế nào?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Mẫu thông báo về việc thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm là gì?

Trên cơ sở quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì xét xử phúc thẩm được định nghĩa là: “Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án hoặc xét lại quyết định sơ thẩm mà bản án, quyết định sơ thẩm đối với vụ án đó chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị”.

Như vậy có thể thấy cũng theo như quy định tại Bộ luật này thì  sau khi bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án cấp sơ thẩm có hiệu lực thì cá nhân, người có liên quan, có thẩm quyền trong vụ án có thể thực hiện quyền kháng cáo, kháng nghị của mình lên tòa án cấp phúc thẩm để yêu cầu Tòa án giải quyết theo nội dung kháng cáo, kháng nghị của mình. Do đó nếu việc kháng cáo, kháng nghị này đúng theo quy định của pháp luật hiện hành thì Tòa án cấp phúc thẩm sẽ thực hiện việc ra thông báo thụ lý vụ án. Mẫu thông báo về việc thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm là mẫu văn bản thông báo được tòa án nhân dân lập ra để thông báo về việc thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm.

Mẫu thông báo về việc thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm được tòa án nhân dân lập ra nhằm mục đích để thông báo về việc thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm. Không những thế mà mẫu thông báo này còn được biết đến là cơ sở để thông báo cho mọi người được biết về quyết định thụ lý vụ án theo thủ tục phúc thẩm của Tòa án dân sự. Mẫu bản thông báo nêu rõ những vấn đề trong đơn kháng cáo. Mẫu bản thông báo được ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng dân sự.

2. Mẫu thông báo về việc thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

______________

TÒA ÁN NHÂN DÂN…….(1)

____________

Số:…../TBTL-TA

……., ngày…… tháng …… năm……

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC THỤ LÝ VỤ ÁN ĐỂ XÉT XỬ PHÚC THẨM

Kính gửi: (2)

Địa chỉ: (3)

Ngày….. tháng…… năm…….,Tòa án nhân dân……đã thụ lý vụ án dân sự số…../…../TLPT-…(4)  về việc(5)….…

Theo đơn kháng cáo (quyết định kháng nghị)  của(6)

Địa chỉ (7)

Kháng cáo (kháng nghị) đối với bản án (quyết định) sơ thẩm số:…/…./…-ST ngày…..tháng….năm….của Toà án nhân dân

Những vấn đề cụ thể trong đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết bao gồm:

1

2

Kèm theo đơn kháng cáo, người kháng cáo đã nộp các tài liệu, chứng cứ bổ sung sau đây:

1

2

Căn cứ vào Điều 285 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân …….. thông báo cho ……được biết.

Nơi nhận:

– Ghi nơi nhận theo quy định tại khoản 1

Điều 285 của Bộ luật tố tụng dân sự;

– Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN       

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

3. Hướng dẫn soạn thảo mẫu thông báo về việc thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm:

(1) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền thông báo về việc thụ lý vụ án; (Ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) và (3) Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ của người được thông báo; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức được thông báo (ghi theo đơn kháng cáo). Cần lưu ý đối với cá nhân thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi: Bà Trần Thị Q).

(4) Ghi số, ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số: 50/2017/TLPT-KDTM).

(5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).

(6) và (7) Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ của người kháng cáo; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức kháng cáo (ghi theo đơn kháng cáo).

4. Một số quy định về việc thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm:

4.1. Quy định về việc thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm:

Thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm dân sự được quy định tại Điều 285 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, theo đó ngay sau khi có quan có thẩm quyền nhận được hồ sơ vụ án, kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm phải vào sổ thụ lý.

Việc kháng cáo cần phải dựa trên cơ sở của bản án xét xử sơ thẩm vụ án đó trong giai đoạn xét sử sơ thẩm nếu không có kháng nghị vụ án của Viện kiểm sát, kháng cáo vụ án của cá nhân và tổ chức có quyền và nghĩa vụ liên quan thì sẽ không có hiệu lực theo quy định của pháp luật. Trường hợp bản án có kháng nghị, kháng cáo thì vụ án phải đưa ra xét xử phúc thẩm. Thông thường thời gian kháng cáo là 15 ngày, thời gian kháng nghị là 15 ngày đối với Viện kiểm sát cùng cấp hoặc 30 ngày đối với Viện kiểm sát cấp trên. Sau thời gian này mà không có kháng cáo, kháng nghị thì bản án sẽ có hiệu lực.

Bên cạnh đó sau khi Tòa án phúc thẩm nhận đơn kháng cáo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án. Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng xét xử phúc thẩm và phân công một Thẩm phán làm chủ tọa phiên tòa.

4.2. Thủ tục xét xử phúc thẩm vụ án dân sự:

Theo như quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự thì thủ tục xét xử phúc thẩm vụ án dân sự diễn ra theo trình tự các giai đoạn gồm: chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án, phiên tòa xét xử phúc thẩm vụ án, nghị án và tuyên án xét xử phúc thẩm

Chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án

Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ án, kháng cáo, kháng nghị và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm phải vào sổ thụ lý, thông báo bằng văn bản cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án. Sau đó, Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng xét xử phúc thẩm và phân công một Thẩm phán làm chủ tọa phiên tòa. Trong vòng 2 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa có thể đưa ra quyết định tạm đình chỉ xét xử, đình chỉ xét xử hoặc đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm. Quyết định này dựa trên kết quả nghiên cứu hồ sơ vụ án đã được xét xử ở cấp sơ thẩm.Phiên tòa xét xử phúc thẩm vụ án:Tại phiên Tòa xét xử phúc thẩm vụ án thì trong trường hợp Tòa quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm thì phiên tòa phải được diễn ra theo đúng trình tự thủ tục của pháp luật, gồm thủ tục bắt đầu phiên tòa, thủ tục hỏi các đương sự. Do đó, Tại phiên tòa phúc thẩm, nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì Hội đồng xét xử công nhận thỏa thuận đó và dựa trên đó đưa ra bản án phúc thẩm, sửa bản án sơ thẩm. Còn đối với các trường hợp các bên không thỏa thuận được với nhau thì phiên tòa được tiến hành theo thủ tục gồm phần tranh tụng giữa nguyên đơn, bị đơn: người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người kháng cáo trình bày, người kháng cáo có quyền bổ sung ý kiến; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự tranh luận, đối đáp, đương sự có quyền bổ sung ý kiến;- Khi xét thấy cần thiết, Hội đồng xét xử có thể yêu cầu các đương sự tranh luận bổ sung về những vấn đề cụ thể để làm căn cứ giải quyết vụ án. Hoặc tranh luận đối với kháng nghị đối với người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phát biểu về tính hợp pháp, tính có căn cứ của kháng nghị. Đương sự có quyền bổ sung ý kiến và Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về những vấn đề mà người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, đương sự đã nêu.

Nghị án và tuyên án xét xử phúc thẩm:

Sau phần tranh tụng, Tòa án và Viện kiểm sát ra quyết định và tuyên án. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án. Quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Cơ sở pháp lý:

– Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

– Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP biểu mẫu trong tố tụng dân sự do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo