Mẫu giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản

Hiện nay, việc nuôi trồng, sản xuất thủy sản ở nước ta đã rất phổ biến, có rất nhiều cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản cấp ra thị trường tiêu dùng. Tuy nhiên để được đi vào hoạt động thì cơ sở này phải được cấp chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Mẫu giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ương dưỡng giống thủy sản là gì?

Theo quy định của pháp luật tại khoản 11 Điều 2 Luật thủy sản năm 2017 đã quy định về khái niệm ương dưỡng giống thủy sản được hiểu là việc nuôi ấu trùng thủy sản qua các giai đoạn phát triển, hoàn thiện thành con giống tức là cơ sở sản xuất giống thủy sản sẽ thực hiện bắt đầu từ giai đoạn nuôi từ khi thủy sản còn là ấu trùng sẽ chăm sóc, cho ăn cho đến khi hoàn thiện từ ấu trùng thành con giống có để mang ra nuôi trồng, tiêu thụ.

Theo đó, đối với những cá nhân kinh doanh theo lĩnh vực này muốn mở cơ sở sản xuất giống ra thị trường thì cần đảm bảo theo điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản và đăng ký với cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản. Đây là giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền chứng nhận cơ sở đủ điều kiện có thể kinh doanh.

Mục đích của giấy chứng nhận là chứng nhận cho cơ sở đã đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống cây trồng ra thị trường không trái với quy định pháp luật, đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện sản xuất cần thiết cho quá trình sản xuất, bảo đảm vệ sinh an toàn.  Căn cứ vào đó cơ sở có thể trực tiếp hoạt động kinh doanh.

2. Mẫu giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất giống thủy sản:

Giấy chứng nhận về việc cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

CƠ QUAN CẤP TRÊN

CƠ QUAN CẤP GIẤY (*)
——-

GIẤY CHỨNG NHẬN

Cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản

Số: GTSAABBBB (***)

Tên cơ sở: ………

Địa chỉ trụ sở chính: ………

Số điện thoại: ……… Số fax: ………… Email: ………

Địa chỉ nơi sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản: ………

Được chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (**)………

Hiệu lực Giấy chứng nhận đủ điều kiện: Không thời hạn

…..,ngày …. tháng…. năm….

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

3. Hướng dẫn lập mẫu giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản:

Cơ quan cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản khi cấp giấy cần đảm bảo các nội dung như sau:

Tổng cục Thủy sản nếu là cơ sở sản xuất giống thủy sản bố mẹ; cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nếu là cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (ngoại trừ giống thủy sản bố mẹ).

Được chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản:

Ghi cụ thể từng trường hợp

– Sản xuất giống thủy sản bố mẹ (ghi rõ đối tượng, kèm theo tên khoa học);

– Sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (ghi rõ đối tượng, kèm theo tên khoa học);

– Ương dưỡng giống thủy sản (ghi rõ đối tượng, kèm theo tên khoa học).

*** Quy định cấp số Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản:

– Mỗi số chỉ cấp duy nhất cho một cơ sở và cấp liên tiếp, lần lượt.

– Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất được thu hồi, số Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất không sử dụng để cấp cho cơ sở khác. Chỉ cấp lại cho cơ sở trước đó đã được cấp khi đủ điều kiện.

– Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất có cấu trúc như sau: GTSAABBBB

+ “GTS” thể hiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.

+ “AA” gồm 2 chữ số la tinh thể hiện mã của cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản, cụ thể như sau:

++ Tổng cục Thủy sản có mã số 00

++ Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có mã như sau:

STT Tên đơn vị hành chính Mã số STT Tên đơn vị hành chính Mã số
1 Thành phố Hà Nội 01 33 Tỉnh Quảng Nam 49
2 Tỉnh Hà Giang 02 34 Tỉnh Quảng Ngãi 51
3 Tỉnh Cao Bằng 04 35 Tỉnh Bình Định 52
4 Tỉnh Bắc Kạn 06 36 Tỉnh Phú Yên 54
5 Tỉnh Tuyên Quang 08 37 Tỉnh Khánh Hòa 56
6 Tỉnh Lào Cai 10 38 Tỉnh Ninh Thuận 58
7 Tỉnh Điện Biên 11 39 Tỉnh Bình Thuận 60
8 Tỉnh Lai châu 12 40 Tỉnh Kon Tum 62
9 Tỉnh Sơn La 14 41 Tỉnh Gia Lai 64
10 Tỉnh Yên Bái 15 42 Tỉnh Đắk Lắk 66
11 Tỉnh Hoà Bình 17 43 Tỉnh Đắk Nông 67
12 Tỉnh Thái Nguyên 19 44 Tỉnh Lâm Đồng 68
13 Tỉnh Lạng Sơn 20 45 Tỉnh Bình Phước 70
14 Tỉnh Quảng Ninh 22 46 Tỉnh Tây Ninh 72
15 Tỉnh Bắc Giang 24 47 Tỉnh Bình Dương 74
16 Tỉnh Phú Thọ 25 48 Tỉnh Đồng Nai 75
17 Tỉnh Vĩnh Phúc 26 49 Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 77
18 Tỉnh Bắc Ninh 27 50 Thành phố Hồ Chí Minh 79
19 Tỉnh Hải Dương 30 51 Tỉnh Long An 80
20 Thành phố Hải Phòng 31 52 Tỉnh Tiền Giang 82
21 Tỉnh Hưng Yên 33 53 Tỉnh Bến Tre 83
22 Tỉnh Thái Bình 34 54 Tỉnh Trà Vinh 84
23 Tỉnh Hà Nam 35 55 Tỉnh Vĩnh Long 86
24 Tỉnh Nam Định 36 56 Tỉnh Đồng Tháp 87
25 Tỉnh Ninh Bình 37 57 Tỉnh An Giang 89
26 Tỉnh Thanh Hóa 38 58 Tỉnh Kiên Giang 91
27 Tỉnh Nghệ An 40 59 Thành phố Cần Thơ 92
28 Tỉnh Hà Tĩnh 42 60 Tỉnh Hậu Giang 93
29 Tỉnh Quảng Bình 44 61 Tỉnh Sóc Trăng 94
30 Tỉnh Quảng Trị 45 62 Tỉnh Bạc Liêu 95
31 Tỉnh Thừa Thiên Huế 46 63 Tỉnh Cà Mau 96
32 Thành phố Đà Nẵng 48

+ “BBBB” gồm 4 chữ số từ 0001 đến 9999, là số thứ tự cơ sở được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.

4. Các liên quan đến tiêu chuẩn cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản:

Để đảm bảo trong hoạt động kinh doanh thủy sản ở nước ta thì Quốc hội đã ban hành Luật thủy sản năm 2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 26/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng đã ban hành Thông tư số 26/2018/TT-BNN  quy định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản. Trong đó quy định chi tiết về điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản yêu cầu đối với các tổ chức, cá nhân tham gia trong lĩnh vực này, cụ thể tại Điều 24 Luật thủy sản và được hướng dẫn bởi Nghị định số 26/2019/NĐ-CP là:

– Thứ nhất, đối với điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sản xuất phù hợp với loài thủy sản gồm các hệ thông sau:

+ Hệ thống xử lý nước cấp, nước thải bảo đảm yêu cầu kiểm soát chất lượng và an toàn sinh học có hệ thống xử lý nước cấp riêng biệt với hệ thống thoát nước và hệ thống xử lý nước thải; được xây đảm bảo chắc chắn, thoát nước nhanh, không ứ đọng, không gây mùi, ô nhiễm làm ảnh hưởng vào khu vực sản xuất, ương dưỡng.

+ Hệ thống ao, bể, lồng bè bảo đảm yêu cầu kiểm soát chất lượng và an toàn sinh học bảo đảm diện tích, thể tích thích hợp, phù hợp với quy trình sản xuất giống của từng đối tượng; không làm bằng vật liệu dễ bị gỉ sét, gây ảnh hưởng xấu đến giống thủy sản.

+ Khu chứa trang thiết bị, nguyên vật liệu bảo đảm yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất, nhà cung cấp: phải đáp ứng yêu cầu của nhà sản xuất, nhà cung cấp như nhiệt độ bảo quản, độ ẩm, ánh sáng,… Khu chứa thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, ương dưỡng như máy sục khí, máy phát điện, chất tẩy rửa, dầu mỡ bôi trơn, xăng dầu, hóa chất dễ bay hơi,.. phải được ngăn cách vật lý để tránh việc nhiễm chéo vào thức ăn thủy sản, thuốc, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.

+ Khu sinh hoạt bảo đảm không ảnh hưởng xấu đến khu vực sản xuất, ương dưỡng phải bảo đảm có tường hoặc vách ngăn cánh để không ảnh hưởng xấu tới hoạt động sản xuất, ương dưỡng. Đối với nhà vệ sinh không bị rò rỉ ảnh hưởng đến môi trường.

+ Trang thiết bị bảo đảm yêu cầu về kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học làm bằng vật liệu phù hợp, chống thấm, không gỉ sét, không bị ăn mòn, không có khả năng thôi nhiễm ra các chất độc hại ảnh hưởng đến giống thủy sản. Có thể thuận tiện trong việc vệ sinh sạch sẽ.

+ Trang thiết bị thu gom và xử lý chất thải không ảnh hưởng xấu đến khu vực sản xuất, ương dưỡng: có đủ loại thùng rác phù hợp để phân loại rác như rác thải sinh hoạt, tái chế, thùng chứa rác thải nguy hại cần có nắp đậy kín. Nơi chứa rác thải tách biệt với khu vực sản xuất, phải được để riêng, kín và có khóa.

– Thứ hai, khu cách ly thủy sản mới nhập: Cơ sở nhập khẩu giống thủy sản phải có khu cách ly phải tách biệt với khu vực sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản. Nước thải, chất thải của khu nuôi cách ly phải đảm bảo không ảnh hưởng tới khu sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.

– Thứ ba, có nhân viên kỹ thuật được đào tạo về nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản hoặc sinh học là có bằng cấp liên quan về nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản, sinh học hoặc được đào tạo các khóa học liên quan đến lĩnh về nuôi trồng giống thủy sản

– Thứ tư, xây dựng và áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng, kiểm soát an toàn sinh học:

+ Nguồn nước phục vụ cho sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản phải phù hợp với từng loại giống, đảm bảo chất lượng nước phục vụ sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

+ Giống thủy sản trong quá trình sản xuất: Cơ sở phải xây dựng và kiểm soát chất lượng giống và an toàn sinh học trong từng công đoạn của quá trình sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản theo trình tự kiểm tra giống thủy sản bố mẹ phải kiểm tra các loại bệnh nguy hiểm trước khi đưa vào sản xuất, sau đó kiểm soát đến các quy trình chăm sóc, quy trình kiểm soát các loại bệnh nguy hiểm. Đối với nguồn thức ăn, thuốc, hoá chất, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản không sử dụng các đồ bị cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản; giống thủy sản trước khi xuất bán phải kiểm tra chất lượng và kiểm dịch theo quy định.

+ Vệ sinh, thu gom và xử lý nước thải, chất thải: quy định khu vực chuyên để thu gom rác; tần suất di chuyển về khu tập kết rác ra khỏi khu vực sản xuất, kho tối thiểu phải thu theo ngày. Cơ sở xử lý chất thải thì thuê nơi có năng lực theo yêu cầu của pháp luật.

+ Tiêu hủy xác động vật thủy sản chết hoặc nhiễm các bệnh phải tiêu hủy được thu gom, xử lý bằng các biện pháp thích hợp để không ảnh hưởng đến môi trường và lây lan dịch bệnh.

+ Kiểm soát giống thủy sản thoát ra môi trường bên ngoài, động vật gây hại xâm nhập vào cơ sở có thể thực hiện bằng cách dùng lưới chắn tại các hệ thống thoát nước, có ao chứa để kiểm soát giống thủy sản thoát ra ngoài môi trường tự nhiên. Cơ sở phải đề ra các biện pháp ngăn chặn động vật gây hại xâm nhập vào cơ sở.

+ Thức ăn, thuốc, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản cơ sở chỉ nên sử dụng thức ăn, thuốc, hoá chất, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản được phép sử dụng dưới quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

– Thứ năm, trường hợp sản xuất giống thủy sản bố mẹ thì cơ sở phải có giống thủy sản thuần chủng hoặc giống thủy sản được công nhận thông qua khảo nghiệm hoặc kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được công nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Như vậy, đối với việc cơ sở ương dưỡng giống thủy sản để được cấp giấy chứng nhận sản xuất thì cơ sở trước tiên nhất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoạt động cần phải có mà chúng tôi trình bày trên sau đó sẽ được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra xem xét và cấp Giấy chứng nhận với nội dung theo quy định pháp luật.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo