Mẫu biên bản xác định giá trị còn lại của nhà ở

Giá trị còn lại của nhà ở được xác định căn cứ vào tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở, giá nhà ở xây dựng mới và diện tích sử dụng tại thời điểm bán. Vậy xác định giá trị còn lại của nhà ở như thế nào? Mẫu biên bản xác định giá trị còn lại của nhà ở được viết như thế nào?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Mẫu biên bản xác định giá trị còn lại của nhà ở là gì?

Mẫu biên bản xác định giá trị còn lại của nhà ở là mẫu biên bản được lập ra để ghi chép về việc xác định giá trị còn lại của nhà ở.

Mẫu biên bản xác định giá trị còn lại của nhà ở được sử dụng để ghi chép về việc xác định giá trị còn lại của nhà ở trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất.

2. Mẫu biên bản xác định giá trị còn lại của nhà ở:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…..ngày….tháng….năm…….

BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CÒN LẠI CỦA NHÀ Ở

1 – Địa chỉ nhà (ghi rõ địa chỉ, cả tầng nhà)…………

2 – Loại nhà (nhà phố, số tầng)…………

3 – Cấp, hạng nhà…………

4 – Diện tích sử dụng………… m2

Trong đó: diện tích ở………..m2, diện tích phụ……….. m2

5 – Giá nhà ở xây dựng mới…………

6 – Tỷ lệ chất lượng (TLCL) còn lại của nhà ở :

a. Theo phương pháp phân tích kinh tế kỹ thuật

STT Kết cấu chính Hiện trạng Tỉ lệ chất lượng còn lại Tỷ lệ giá trị của kết cấu so với tổng giá trị của nhà Ghi chú
1
2
3
4
5
6
7
8

TLCL còn lại của nhà ở :……….%

b. Theo phương pháp thống kê – kinh nghiệm TLCL còn lại của nhà ở…..

………. %

6.1 – Kiến nghị của bộ phận kỹ thuật TLCL còn lại của nhà ở………

………. %

6.2 – Kiến nghị của bộ phận kiểm tra TLCL còn lại của nhà ở…………

………. %

6.3 – Kiến nghị của Hôi đồng bán nhà ở TLCL còn lại của nhà ở…………….%

7 – Giá trị còn lại của nhà (Mục x Mục 6.3)………

ghi bằng chữ:………….

Bộ phận kỹ thuật Bộ phận tính giá Bộ phận kiểm tra TM. Hội đồng bán nhà ở
1. 1. 1.
2. 2. 2.
3.

CHỨNG NHẬN CỦA PHÒNG CÔNG CHỨNG NHÀ NƯỚC

THÀNH PHỐ (TỈNH)……………

Tôi……Công chứng viên Phòng Công chứng Nhà nước thành phố (tỉnh)

– Căn cứ Pháp lệnh Hợp đồng dân sự đã được Nhà nước CHXHCNVN công bố ngày……tháng…..năm…..

– Căn cứ Nghị định số……..ngày……tháng……năm…….của Hội đồng Bộ trưởng nước CHXHCNVN về tổ chức và hoạt động Công chứng Nhà nước.

– Căn cứ bản qui định về quản lý Nhà nước đối với nhà thuộc sở hữu tư nhân tại thành phố (tỉnh)

CHỨNG NHẬN

Hợp đồng mua bán nhượng sở hữu nhà trên đây thực hiện bởi:

BÊN BÁN

Ông:……

Bà:……

Bản hợp đồng trên đây đã bán đứt căn nhà số…đường (xóm, ấp)……phường (xã)

…..quận (huyện, thị xã)………..thuộc sở hữu của ông bà theo các chứng từ sở hữu đã xuất trình trước mặt tôi cho:

BÊN MUA

Ông:………

Bà:………

Đã đồng ý mua đứt căn nhà nói trên.

Mọi bàn bạc, thảo luận về các điều kiện mua bán giữa hai bên đã diễn ra trước khi ký hợp đồng này và ngoài sự chứng kiến của Công chứng viên ký tên dưới đây. Hôm nay hai bên tự nguyện ký kết hợp đồng này dưới hình thức Công chứng thư theo nguyện vọng của hai bên và theo pháp luật đã quy định.

Từ sau khi ký hợp đồng này, mọi thủ tục đăng ký trước bạ và đăng bộ hai bên phải thực hiện ngay theo luật định để bên B trọn quyền sở hữu.

Hai bên đã đọc lại toàn bộ bản hợp đồng và đã hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên và đã ký tên, lăn tay trước mặt tôi trong tình trạng tỉnh táo, sáng suốt.

Hai bên có đủ năng lực hành vi.

Ngày…….tháng…….năm……..

CÔNG CHỨNG VIÊN

Số:…………

Quyển:…….

3. Hướng dẫn soạn thảo biên bản xác định giá trị còn lại của nhà ở:

Biên bản xác định giá trị còn lại của nhà ở cần nêu rõ:

– Địa chỉ nhà (ghi rõ địa chỉ, cả tầng nhà)

– Loại nhà (nhà phố, số tầng)

– Cấp, hạng nhà, Diện tích sử dụng, Giá nhà ở xây dựng mới…

– Nêu rõ tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở theo  phương pháp phân tích kinh tế kỹ thuật, phương pháp thống kê – kinh nghiệm

– Ghi rõ giá trị còn lại của nhà

4. Phương pháp xác định giá trị còn lại của nhà ở:

Theo quy định của Thông tư liên bộ 13/LB-TT, phương pháp xác định giá trị còn lại của nhà ở được quy định như sau:

Giá trị còn lại của nhà ở được xác định căn cứ vào tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở, giá nhà ở xây dựng mới và diện tích sử dụng tại thời điểm bán. Công thức tính như sau:

Giá trị còn lại của nhà ở (đ) = Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở (%) x Giá nhà ở xây dựng mới (đ/msử dụng) x Diện tích sử dụng (m2)

1. Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở được xác định đồng thời theo hai phương pháp sau:

a. Phương pháp phân tích kinh tế – kỹ thuật

Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở được xác định căn cứ vào tỷ lệ chất lượng còn lại của các kết cấu chính (móng, khung, cột, tường, nền, sàn, kết cấu đỡ mái và mái) tạo nên nhà ở đó và tỷ lệ giá trị của các kết cấu chính đó so với tổng giá trị của ngôi nhà. Công thức tính như sau:

Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở

(%)

=

n

Σ

i=1

Tỷ lệ chất lượng còn lại của kết cấu chính thức i (%)

x

Tỷ lệ giá trị của kết cấu chính thứ i so với tổng giá trị của ngôi nhà (%)

Tổng tỷ lệ giá trị của các kết cấu chính so với tổng giá trị của ngôi nhà (%)

Trong đó:

i: số thứ tự của kết cấu chính

n: số các kết cấu chính.

– Tỷ lệ chất lượng còn lại của kết cấu chính do Hội đồng bán nhà ở xác định căn cứ vào thiết kế ban đầu, thiết kế cải tạo, nâng cấp do cơ quan quản lý nhà đã thực hiện và thực trạng của các kết cấu đó theo các chỉ tiêu hướng dẫn tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.

– Tỷ lệ giá trị của các kết cấu chính so với tổng giá trị của ngôi nhà thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.

Trong trường hợp nhà ở hoặc căn hộ có thiết kế đặc biệt thì Hội đồng bán nhà ở căn cứ vào thiết kế ban đầu, thiết kế cải tạo, nâng cấp do cơ quan quản lý nhà đã thực hiện và thực trạng của nhà hoặc căn hộ đó để xác định tỷ lệ chất lượng còn lại và tỷ lệ giá trị của các kết cấu khác cho phù hợp thực tế.

b. Phương pháp thống kê – kinh nghiệm.

Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở được xác định căn cứ vào thực trạng của nhà, niên hạn sử dụng và thời gian đã sử dụng của nhà ở đó.

2. Giá nhà ở xây dựng mới là giá do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành theo quy định tại Nghị định số 61-CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở. Trong trường hợp căn hộ thuộc nhà ở chung có thiết kế đặc biệt thì Hội đồng bán nhà ở căn cứ vào thiết kế ban đầu, thiết kế cải tạo, nâng cấp do cơ quan quản lý Nhà đã thực hiện và thực trạng của căn nhà đó để xác định giá nhà ở xây dựng mới cho phù hợp với thực tế.

Như vậy, theo quy định của pháp luật, giá trị còn lạii của nhà ở được xác định dựa trên tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở, giá nhà ở xây dựng mới và diện tích sử dụng tại thời điểm bán và diện tích sử dụng của nhà ở.

5. Cách xác định giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất:

Theo Thông tư số 80/207/TT-BTC ngày 2/8/2017 hướng dẫn việc xác định giá trị quyền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản gắn liền với đất được hoàn trả khi nhà nước thu hồi đất và việc quản lý, sử dụng số tiền bồi thường tài sản do nhà nước giao quản lý sử dụng, số tiền hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất,  việc xác định giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất đã tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật mà không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để hoàn trả cho chủ sở hữu tài sản khi Nhà nước thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai thực hiện như sau:

– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét từng trường hợp cụ thể để quyết định việc trả lại giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp Nhà nước thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai:  đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền hoặc người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành

– Việc xác định giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất để hoàn trả cho chủ sở hữu tài sản trong trường hợp trên được thực hiện tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất.

– Giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất trên là tổng giá trị còn lại của từng tài sản gắn liền với đất thu hồi. Giá trị còn lại của từng tài sản gắn liền với đất được xác định như sau:

+ Giá trị còn lại của cây trồng, vật nuôi được xác định bằng mức bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi quy định tại Điều 90 Luật Đất đai;

+ Giá trị còn lại của nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng khác gắn liền với đất (sau đây gọi là công trình xây dựng gắn liền với đất) được xác định theo công thức sau:

Giá trị còn lại của công trình xây dựng gắn liền với đất = Tỷ lệ % chất lượng còn lại của công trình xây dựng gắn liền với đất x Giá xây dựng mới của công trình xây dựng gắn liền với đất

Trong đó:

Tỷ lệ % chất lượng còn lại của công trình xây dựng gắn liền với đất được xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ % chất lượng còn lại của công trình xây dựng gắn liền với đất = 1- Thời gian mà công trình xây dựng gắn liền với đất đã qua sử dụng : Thời gian tính khấu hao (hao mòn) áp dụng đối với công trình xây dựng gắn liền với đất

Giá xây dựng mới của công trình xây dựng gắn liền với đất được xác định theo công thức sau:

Giá xây dựng mới của công trình xây dựng gắn liền với đất = Đơn giá 1m2 xây dựng mới của công trình xây dựng gắn liền với đất có tiêu chuẩn tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành (hoặc theo quy định cụ thể của địa phương) áp dụng tại thời điểm thu hồi đất x Diện tích xây dựng của công trình xây dựng gắn liền với đất

Đối với công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi một phần mà phần còn lại không còn sử dụng được thì giá trị hoàn trả bằng giá trị còn lại của toàn bộ công trình xây dựng gắn liền với đất; trường hợp công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi một phần, nhưng vẫn sử dụng được phần còn lại thì giá trị hoàn trả bằng phần giá trị công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của công trình xây dựng gắn liền với đất trước khi bị phá dỡ.

Đối với công trình xây dựng gắn liền với đất không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành ban hành hoặc chưa có trong quy định cụ thể của địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chức năng có liên quan thực hiện xác định giá trị còn lại của công trình xây dựng gắn liền với đất phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện thực tế tại địa phương.

Theo đó, Thông tư cũng quy định xác định giá trị quyền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất để hoàn trả cho người sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất, xác định tiền thuê đất đã trả trước còn lại để hoàn trả cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất trong trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nhưng đã trả trước tiền thuê đất nhiều năm …

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư sáng lập, Giám đốc Công ty Luật TNHH Dương Gia.
Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Nguyên Kiểm sát viên cao cấp Viện kiểm sát nhân dân Tối cao.
Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Giám đốc điều hành Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại TPHCM.
Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Đà Nẵng.
Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Nguyên Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên.
Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Trưởng chi nhánh Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Miền Trung.
Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư của Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo