Mẫu biên bản thực nghiệm điều tra

Trong trường hợp cần thiết, người bị tạm giữ, bị can, người bị hại, người làm chứng cũng có thể tham gia. Biên bản bắt buộc phải được xác lập.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Mẫu biên bản thực nghiệm điều tra là gì?

Thực nghiệm điều tra là biện pháp điều tra tội phạm được tiến hành thông qua các hoạt động thí nghiệm, thực nghiệm đặc biệt trong điều kiện tương tự như điều kiện mà hành vi, sự việc hiện tượng cần kiểm tra, xác minh đã diễn ra trước đây để có cơ sở khách quan kết luận hành vi, sự kiện, hiện tượng đó. khi cần phải kiểm tra và xác minh các tài liệu, những tình tiết có ý nghĩa đối với vụ án, cơ quan điều tra có quyền thực nghiệm điều tra bằng cách cho dựng lại hiện trường, diễn lại hành vi, tình huống hoặc mọi tình tiết khác của sự việc nhất định và tiến hành các hoạt động thực nghiệm cần thiết. Có bốn loại thực nghiệm điều tra được tiến hành để kiểm tra lời khai của bị can, người bị hại, người làm chứng về quá trình diễn biến của sự việc xảy ra.

Mẫu biên bản về việc thực nghiệm điều tra là mẫu biên bản nêu rõ thông tin vụ án khi thực nghiệm điều tra, là căn cứ pháp lý quan trọng trong vụ án

Mẫu biên bản về việc thực nghiệm điều tra là mẫu biên bản được lập ra để ghi chép về việc thực nghiệm điều tra.

2. Biên bản thực nghiệm điều tra:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————————–

BIÊN BẢN THỰC NGHIỆM ĐIỀU TRA

Hồi………..giờ………..ngày ………..tháng ……….năm ……………… tại …………….

Thi hành Quyết định thực nghiệm điều tra số: …………………. ngày ……….. tháng …….. năm… của …….

Chúng tôi gồm:

Ông/bà: ……. Điều tra viên chủ trì thực nghiệm điều tra

thuộc Cơ quan ……..

Ông/bà: ……

Ông/bà: ……

Ông/bà Kiểm sát viên ……..

thuộc Viện kiểm sát……..

Ông/bà ……… là người chứng kiến.

Ông/bà (1) ……

Ông/bà (2) …..

Căn cứ Điều 178 và Điều 204 Bộ luật tố tụng hình sự, tiến hành lập biên bản thực nghiệm điều tra về tình tiết/sự việc (3) …….

Phương tiện thực nghiệm điều tra gồm:

Việc thực nghiệm điều tra được tiến hành trong điều kiện (4): ……….

Phương pháp và kết quả thực nghiệm (5): ………..

Việc thực nghiệm điều tra kết thúc hồi ………. giờ ……… ngày……… tháng …………. năm ……

Biên bản này đã đọc cho những người có tên trên nghe, công nhận đúng và cùng ký tên xác nhận dưới đây.

NGƯỜI THAM GIA THỰC NGHIỆM

NHÀ CHUYÊN MÔN

NGƯỜI CHỨNG KIẾN

NGƯỜI BÀO CHỮA

ĐIỀU TRA VIÊN

KIỂM SÁT VIÊN

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN

3. Hướng dẫn lập biên bản thực nghiệm điều tra:

(1) Ghi rõ họ tên nhà chuyên môn tham gia (nếu có);

(2) Trường hợp cần thiết, người bị tạm giữ, bị can, người bào chữa, bị hại, người làm chứng có thể tham gia;

(3) Nghiêm cấm việc thực nghiệm điều tra xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản

của người tham gia thực nghiệm điều tra và người khác;

(4) Ghi rõ điều kiện về thời tiết, khí hậu, ánh sáng;

(5) Khi thực nghiệm điều tra phải đo đạc, chụp ảnh, vẽ sơ đồ và ghi rõ kết quả thực nghiệm điều tra.

– Tên biên bản: Biên bản thực nghiệm điều tra

– Thời gian lập biên bản

– Thông tin người tiến hành lập biên bản thực nghiệm điều tra:

Họ tên, chức vụ

-Phương tiện thực nghiệm điều tra gồm:

Việc thực nghiệm điều tra được tiến hành trong điều kiện

Phương pháp và kết quả thực nghiệm

– Thời điểm kết thúc thực nghiệm

– Các bên ký xác nhận biên bản

4. Thủ tục thực nghiệm điều tra:

Thẩm quyền thực nghiệm điều tra

Người tiến hành thực nghiệm điều tra có thể là Điều tra viên hoặc Kiểm sát viên. Trong giai đoạn điều tra, khi cần kiểm tra, xác minh các tài liệu, tình tiết có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án, Cơ quan điều tra có thể thực nghiệm điều tra; Kiểm sát viên chủ yếu kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Điều tra viên khi tiến hành biện pháp này. Kiểm sát viên có thể trực tiếp tiến hành thực nghiệm điều tra trong trường hợp cần thiết. Thực nghiệm điều tra tại Điều 204 BLTTHS được hiểu về mục đích của thực nghiệm điều tra, thực nghiệm điều tra được tiến hành nhằm mục đích kiểm tra, xác minh tài liệu, tình tiết có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án, như kiểm tra xem bị can có thể thực hiện được hành vi nào đó hay không? Người làm chứng, bị hại có thể nghe thấy lời nói của bị can trong một khoảng cách xác định hay không?

Người tham gia thực nghiệm điều tra

Người có chuyên môn; trường hợp cần thiết, người bị tạm giữ, bị can, người bào chữa, bị hại, người làm chứng có thể tham gia. Người bắt buộc phải tham gia thực nghiệm điều tra: Điều tra viên, Kiểm sát viên, người chứng kiến. Như vậy, so với BLTTHS năm 2003 (Điều 153) thì BLTTHS năm 2015 đã bổ sung quy định cho phép Cơ quan điều tra mời người có chuyên môn tham gia thực nghiệm điều tra và quy định rõ người chủ trì thực nghiệm điều tra là Điều tra viên.

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Thông báo cho VKS cùng cấp biết về thời gian, địa điểm tiến hành thực nghiệm

Bước 2: Viện kiểm sát cử kiểm sát viên tham gia thực nghiệm như thông báo, nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì phải ghi rõ vào biên bản

Bước 3: Mời người làm chứng/người có chuyên môn (bác sỹ pháp y) tham dự và chứng kiến việc khám nghiệm tử thi, Trường hợp cần thiết, người bị tạm giữ, bị can, người bào chữa, bị hại, người làm chứng có thể tham gia

Bước 4: Khi thực nghiệm điều tra phải đo đạc, chụp ảnh, ghi hình, vẽ sơ đồ, ghi rõ kết quả thực nghiệm điều tra vào biên bản

Bước 5: Lập biên bản thực nghiệm điều tra có đầy đủ chữ ký của những người thực hiện và người tham gia/người làm chứng,…

Hoạt động khi thực nghiệm điều tra

Cơ quan điều tra có thể thực nghiệm điều tra bằng cách dựng lại hiện trường, diễn lại hành vi, tình huống hoặc những tình tiết khác của một sự việc nhất định và tiến hành các hoạt động thực nghiệm cần thiết như đo đạc, chụp ảnh, ghi hình, vẽ sơ đồ và phải ghi rõ kết quả thực nghiệm điều tra vào biên bản.

Cách thức thực hiện

Tiến hành trực tiếp tại hiện trường/diễn lại hành vi, tình huống của một sự việc nhất định, có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc phạm tội

Yêu cầu thực hiện

Nghiêm cấm việc thực nghiệm điều tra xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người tham gia thực nghiệm điều tra và người khác

Hồ sơ

– Số lượng: 01 bộ

– Thành phần:

+ Văn bản thông báo về việc thực nghiệm điều tra

+ Tài liệu thể hiện các thông tin cá nhân của những người tham gia/người làm chứng/bác sỹ pháp y trong việc thực nghiệm điều tra

+ Biên bản thực nghiệm điều tra có đầy đủ chữ ký của những người tham gia/người làm chứng

Đối tượng thực hiện

Điều tra viên, bác sỹ pháp y/người có chuyên môn khác

Kết quả thực hiện

Biên bản thực nghiệm điều tra

Căn cứ pháp lý:

– Luật Tố tụng hình sự năm 2015

5. Một số quy định pháp luật liên quan khác:

Điều kiện yêu cầu thực nghiệm

Căn cứ khoản 1 Điều 204 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, việc thực nghiệm điều tra cần đáp ứng các tiêu chí:

– Mục đích của việc thực nghiệm là để kiểm tra, xác minh tài liệu, tình tiết có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án;

– Thực nghiệm điều tra được tiến hành thông qua các hoạt động thí nghiệm, thực nghiệm đặc biệt trong điều kiện tương tự như điều kiện mà hành vi, sự việc, hiện tượng cần kiểm tra, xác minh đã diễn ra trước đây để có cơ sở khách quan kết luận về hành vi, sự việc, hiện tượng đó phục vụ công tác điều tra và xử lý vụ án hình sự.

– Khi thực nghiệm điều tra phải đo đạc, chụp ảnh, ghi hình, vẽ sơ đồ, ghi rõ kết quả thực nghiệm điều tra vào biên bản.

– Nghiêm cấm việc thực nghiệm điều tra xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người tham gia thực nghiệm điều tra và người khác.

Người có quyền yêu cầu thực nghiệm điều tra

Căn cứ khoản 6 Điều 165, khoản 1 Điều 167 BLTTHS 2015, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị, yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra tiến hành điều tra để là rõ tội phạm, người phạm tội; yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị can, áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt.

Căn cứ khoản 2 Điều 204 Bộ luật này, khi thực nghiệm điều tra, Điều tra viên phải thông báo cho Kiểm sát viên được biết.

Theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 04/2018/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP, Kiểm sát viên được quyền tự mình thực hiện thực nghiệm điều tra, nếu thuộc một trong các trường hợp tại khoản 7 Điều 165 BLTTHS 2015.

Khi nào yêu cầu tiến hành yêu cầu thực nghiệm điều tra

Căn cứ khoản 7 Điều 165 BLTTHS 2015, thực nghiệm điều tra được tiến hành khi:

– Trường hợp để kiểm tra, bổ sung tài liệu, chứng cứ khi xét phê chuẩn lệnh, quyết định của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

– Trường hợp phát hiện có dấu hiệu oan, sai, bỏ lọt tội phạm, vi phạm pháp luật mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục hoặc

– Trường hợp để kiểm tra, bổ sung tài liệu, chứng cứ khi quyết định việc truy tố.

Như vậy, từ những nội dung nêu trên ta thấy việc thực nghiệm điều tra thứ nhất là thực nghiệm là để kiểm tra, xác minh tài liệu, tình tiết có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án, thực nghiệm điều tra được tiến hành thông qua các hoạt động thí nghiệm, thực nghiệm và thứ hai là phải đúng người yêu cầu điều tra thực nghiệm là Viện kiểm sát có quyền kiến nghị, yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động!

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư sáng lập, Giám đốc Công ty Luật TNHH Dương Gia.
Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Nguyên Kiểm sát viên cao cấp Viện kiểm sát nhân dân Tối cao.
Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Giám đốc điều hành Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại TPHCM.
Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Đà Nẵng.
Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Nguyên Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên.
Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Trưởng chi nhánh Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Miền Trung.
Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư của Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo