Mẫu đơn chuyển quyền thừa kế, nhường lại di sản thừa kế là văn bản thể hiện ý chí tự nguyện của người thừa kế trong việc chuyển giao, từ bỏ hoặc nhường lại phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác theo đúng quy định của pháp luật. Dưới đây là Mẫu đơn chuyển quyền thừa kế, nhường lại di sản thừa kế, Quý bạn đọc có thể tham khảo.
Mục lục bài viết
1. Mẫu đơn chuyển quyền thừa kế, nhường lại di sản thừa kế là gì?
Quyền thừa kế hay quyền hưởng di sản thừa kế là quyền nhân thân gắn liền với mỗi cá nhân được pháp luật bảo đảm trên nguyên tắc mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền thừa kế mà không phân biệt giới tính, địa vị xã hội, quan hệ gia đình hay hình thức thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Hiện nay, pháp luật chưa có văn bản nào đưa ra khái niệm, định nghĩa hay quy định riêng về “chuyển quyền thừa kế” hoặc “nhường di sản thừa kế”. Từ góc độ thực tiễn áp dụng, có thể hiểu một cách khái quát rằng chuyển quyền thừa kế, nhường di sản thừa kế là việc người có quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật tự nguyện từ chối nhận phần di sản mà mình được hưởng; đồng thời thống nhất để phần di sản đó được phân chia cho người thừa kế khác.
Theo đó, bản chất pháp lý của việc chuyển quyền thừa kế, nhường di sản thừa kế không phải là giao dịch mua bán hay chuyển nhượng tài sản mà là sự thỏa thuận về việc phân chia di sản thừa kế giữa những người thừa kế với nhau. Việc thỏa thuận này được thể hiện bằng văn bản, nhằm ghi nhận rõ ý chí tự nguyện của người nhường di sản và làm căn cứ pháp lý cho việc xác lập quyền hưởng di sản của người nhận phần di sản đó trong các thủ tục thừa kế tiếp theo.
Cách hiểu này cũng phù hợp với thực tiễn giải quyết hồ sơ thừa kế tại các cơ quan có thẩm quyền khi văn bản chuyển quyền thừa kế, nhường di sản thừa kế thường được sử dụng như một bộ phận của văn bản thỏa thuận phân chia di sản nhằm bảo đảm việc phân chia di sản diễn ra minh bạch, đúng ý chí các bên và hạn chế tối đa tranh chấp phát sinh về sau.
Về bản chất pháp lý, đây không phải là việc “bán” hay “chuyển nhượng tài sản” thông thường mà là sự thỏa thuận trong quan hệ thừa kế, được xác lập trước hoặc trong quá trình phân chia di sản nhằm xác định lại người được hưởng di sản hoặc tỷ lệ hưởng di sản giữa các đồng thừa kế.
Trong thực tiễn, mẫu đơn chuyển quyền thừa kế/nhường lại di sản thừa kế thường được sử dụng trong các trường hợp như:
- Người thừa kế tự nguyện nhường phần di sản của mình cho cha, mẹ, anh, chị, em hoặc con trong cùng hàng thừa kế;
- Các đồng thừa kế thống nhất để một hoặc một số người đứng tên nhận toàn bộ di sản, đặc biệt đối với nhà đất;
- Người thừa kế không có nhu cầu nhận di sản hoặc muốn tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, sử dụng tài sản chung.
2. Mẫu đơn chuyển quyền thừa kế, nhường lại di sản thừa kế:
Mẫu giấy nhượng quyền thừa kế về bản chất pháp lý chính là mẫu văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế giữa những người thừa kế theo quy định của pháp luật. Dưới đây là mẫu văn bản được trình bày theo hình thức chuẩn bảo đảm giá trị pháp lý và thuận tiện cho việc áp dụng trong thực tiễn:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
VĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ
Hôm nay, vào lúc … giờ … phút …, (Ngày… tháng …năm …), tại…
Chúng tôi gồm :
Bên A :
Ông/bà:…
Sinh ngày: …
CMND/CCCD số: …
Cấp ngày:… Tại: … Do:…
Địa chỉ thường trú : …
Là:…
Bên B:
Ông/bà : …
Sinh ngày: …
CMND/CCCD số: …
Cấp ngày:… Tại: … Do:…
Địa chỉ thường trú: …
Là: …
Bên C:
Ông/bà : …
Sinh ngày: …
CMND/CCCD số: …
Cấp ngày:… Tại:… Do:…
Địa chỉ thường trú: …
Là: …Chúng tôi là những người thừa kế theo di chúc (hoặc thừa kế theo pháp luật) của :Ông/bà …chết ngày…(có giấy Chứng tử số… do Ủy ban nhân dân… lập ngày…).
Tài sản thừa kế là: …
Căn cứ theo các chứng từ sở hữu đã được cơ quan thẩm quyền cấp, gồm: …
Chúng tôi thoả thuận về việc phân chia di sản thừa kế của ông/bà … để lại như sau: …
Chúng tôi xin cam đoan:
- Những thông tin đã ghi trong Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế này là đúng sự thật;
- Ngoài chúng tôi ra, ông/bà … không còn người thừa kế nào khác;
- Văn bản phân chia di sản thừa kế này do chúng tôi tự nguyện lập và việc phân chia di sản thừa kế nêu trên không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
Những người thừa kế
(ký và ghi rõ họ tên)
LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN
Hôm nay, ngày… tháng… năm…, tại trụ sở Văn phòng công chứng/Phòng công chứng … , địa chỉ: …
Tôi: … – Công chứng viên Văn phòng công chứng/Phòng công chứng …, tại …, ký tên dưới đây:
CÔNG CHỨNG:
Văn bản phân chia di sản thừa kế này được lập giữa: Ông … và Bà …
- Các bên có tên, chứng minh nhân dân và địa chỉ như đã nêu ở trên;
- Những người thừa kế đã tự nguyện thoả thuận phân chia tài sản thừa kế; cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn bản thỏa thuận;
- Tại thời điểm công chứng, những người thừa kế đều có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;
- Sau khi thực hiện niêm yết nội dung phân chia di sản thừa kế tại từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …, Văn phòng công chứng/Phòng Công chứng … không nhận được khiếu nại, tố cáo nào;
- Nội dung Văn bản phân chia tài sản thừa kế không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Văn bản phân chia tài sản thừa kế này được lập thành … bản chính (mỗi bản chính gồm 03 tờ, 03 trang) và giao cho Ông/bà … giữ … bản và lưu 01 bản tại Văn phòng công chứng/Phòng công chứng … tại …
CÔNG CHỨNG VIÊN
(ký và ghi rõ họ tên)
3. Hướng dẫn viết đơn chuyển quyền thừa kế, nhường lại di sản thừa kế:
Như đã phân tích, mẫu giấy nhượng quyền thừa kế thực chất chính là văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế giữa những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Khi lập văn bản này, cần đặc biệt chú ý đến hình thức trình bày và nội dung bắt buộc do đây là căn cứ pháp lý trực tiếp để thực hiện các thủ tục tiếp theo như khai nhận di sản, sang tên nhà đất, đăng ký quyền sở hữu tài sản… Dưới đây là hướng dẫn cụ thể cách ghi từng phần của mẫu văn bản:
- Phần quốc hiệu, tiêu ngữ và tên văn bản: Trình bày đúng hình thức hành chính chuẩn. Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” và tiêu ngữ “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” cần ghi đầy đủ, đúng chính tả và căn giữa trang. Tên văn bản nên sử dụng thống nhất là “VĂN BẢN THỎA THUẬN PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ” vì đây là cách gọi được cơ quan công chứng và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận trong thực tiễn.
- Phần thời gian và địa điểm lập văn bản: Ghi rõ ràng, chính xác, bao gồm giờ, phút, ngày, tháng, năm và địa điểm cụ thể nơi các bên lập văn bản. Đây là căn cứ quan trọng để xác định thời điểm xác lập ý chí thỏa thuận của những người thừa kế; đồng thời phục vụ việc kiểm tra năng lực hành vi dân sự của các bên tại thời điểm ký kết.
- Phần thông tin của những người thừa kế (Bên A, Bên B, Bên C…): Phải được trình bày đầy đủ, thống nhất và chính xác tuyệt đối. Mỗi người thừa kế cần ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, số CMND/CCCD hoặc hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ thường trú và mối quan hệ với người để lại di sản. Việc ghi thiếu hoặc sai thông tin cá nhân có thể khiến văn bản không được công chứng hoặc bị yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung.
- Phần xác định tư cách thừa kế: Cần nêu rõ những người ký văn bản là người thừa kế theo di chúc hay theo pháp luật của người đã chết kèm theo thông tin về người để lại di sản như họ tên, ngày chết và thông tin Giấy chứng tử do cơ quan có thẩm quyền cấp…
- Phần mô tả di sản thừa kế: Phải thể hiện rõ ràng, cụ thể từng loại tài sản để lại, như quyền sử dụng đất, nhà ở, tiền, tài sản khác… Đồng thời cần viện dẫn các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm bảo đảm tính minh bạch và hợp pháp của di sản được phân chia.
- Phần nội dung thỏa thuận phân chia di sản: Các bên cần ghi rõ cách thức phân chia di sản, tỷ lệ hưởng của từng người hoặc việc một người thừa kế nhường lại toàn bộ hoặc một phần di sản cho người thừa kế khác. Nội dung thỏa thuận phải thể hiện rõ ý chí tự nguyện, thống nhất của tất cả các bên và không trái quy định của pháp luật.
- Phần cam đoan của những người thừa kế: Các bên cần cam đoan rằng thông tin trong văn bản là đúng sự thật, ngoài những người đã ký tên thì không còn người thừa kế nào khác và việc phân chia di sản không nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản đối với bên thứ ba. Đây là cơ sở quan trọng để hạn chế tranh chấp phát sinh sau này.
- Phần chữ ký của những người thừa kế: Mỗi người thừa kế phải trực tiếp ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản thể hiện sự đồng thuận đối với toàn bộ nội dung thỏa thuận phân chia di sản đã nêu.
- Phần lời chứng của công chứng viên: Công chứng viên sẽ xác nhận năng lực hành vi dân sự và ý chí tự nguyện của các bên, việc niêm yết công khai nội dung thỏa thuận và tính hợp pháp của nội dung văn bản. Sau khi được công chứng hợp lệ, văn bản này sẽ là căn cứ pháp lý để thực hiện các thủ tục thừa kế và đăng ký tài sản theo quy định.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


