Xin cấp lại giấy chứng sinh? Bị mất giấy chứng minh phải làm sao?

Giấy chứng sinh là gì? Thủ tục cấp giấy chứng sinh? Trường hợp xin cấp lại giấy chứng sinh? Vai trò của giấy chứng sinh khi đăng ký khai sinh?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

Theo quy định của pháp luật, mỗi công dân được sinh ra tại Việt Nam bắt buộc đều phải có giấy khai sinh và giấy chứng sinh. Bởi lẽ đây là một loại giấy chứng nhận sự ra đời của một con người , nó là căn cứ để tiến hành làm khai sinh cho trẻ hoặc làm căn cứ để xác lập tiến hành các thủ thục khác. Vậy, giấy chứng sinh là gì? Được quy định theo pháp luật như thế nào và cơ quan có thẩm quyền nào cấp?

Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí qua điện thoại 24/7: 1900.6568

Cơ sở pháp lý

– Luật Hộ tịch năm 2014.

– Thông tư 17/2012/TT-BYT Quy định cấp và sử dụng giấy chứng sinh.

– Thông tư 34/2015/TT-BYT sửa đổi bổ sung thông tư 17/2012/TT-BYT

1. Giấy chứng sinh là gì?

Giấy chứng sinh là một loại giấy tờ quan trọng, do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật cấp để chứng thực, xác nhận sự ra đời của một con người.

Giấy chứng sinh được sử dụng làm căn cứ để thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ hoặc thực hiện các thủ tục khác chẳng hạn như thủ tục hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi chưa kịp thực hiện thủ tục làm giấy khai sinh.

2. Thủ tục cấp giấy chứng sinh:

Theo Thông tư 17/2012/TT- YT, thủ tục cấp giấy chứng sinh được quy định như sau:

– Trước khi trẻ sơ sinh về nhà, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm ghi đầy đủ các nội dung theo mẫu Giấy chứng sinh. Cha, mẹ hoặc người thân thích của trẻ có trách nhiệm đọc, kiểm tra lại thông tin trước khi ký. Giấy chứng sinh được làm thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, 01 bản giao cho bố, mẹ hoặc người thân thích của trẻ để làm thủ tục khai sinh và 01 bản lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

– Trường hợp trẻ được sinh ra ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhưng được cán bộ y tế hoặc cô đỡ thôn bản đỡ đẻ thì cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng của trẻ phải điền vào Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng sinh và nộp cho Trạm y tế tuyến xã nơi trẻ sinh ra để xin cấp Giấy chứng sinh cho trẻ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng sinh, Trạm y tế tuyến xã phải làm thủ tục cấp Giấy chứng sinh cho trẻ. Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không được quá 05 ngày làm việc.

3. Trường hợp xin cấp lại giấy chứng sinh:

Tóm tắt câu hỏi:

Có thể nhờ luật sư tư vấn hộ giùm em là, em năm nay 18 tuổi và sinh mổ 1 đứa bé gái. Nhưng trong khoảng thời gian đó vì chuyện gia đình nên em chưa thể làm giấy khai sinh cho bé được. Nhưng bây giờ em chuẩn bị làm giấy khai sinh cho bé thì phát hiện là em đã làm mất giấy chứng sinh của bệnh viện khoa sản tp cần thơ rồi. Cho em hỏi là em có thể xin cấp lại giấy chứng sinh cho bé được không ạ. Và viết lại lá đơn xin cấp lại giấy chứng sinh và đem đi đâu nộp để được cấp lại. Xin luật sự tư vấn cho em hiểu 1 tý được không? Em xin cảm ơn nhiều lắm ạ!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Thông tư 17/2012/TT-BYT quy định cấp và sử dụng giấy chứng sinh. Cụ thể, căn cứ theo khoản 1, Điều 2 của Thông tư 17/2012/TT-BYT quy định về thẩm quyền và thủ tục cấp, cấp lại giấy chứng sinh:

“1. Thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy chứng sinh

a) Bệnh viện đa khoa có khoa sản; Bệnh viện chuyên khoa phụ sản, Bệnh viện sản – nhi;

b) Nhà hộ sinh;

c) Trạm y tế cấp xã;

d) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hợp pháp khác được phép cung cấp dịch vụ đỡ đẻ.”

Như vậy, việc cấp giấy chứng sinh không phải cơ quan nào cũng có thẩm quyền cấp mà phải cấp đúng cơ quan như bệnh viện chuyên khoa sản nơi được sinh ra cấp, trạm ý tế nơi được sinh ra cấp,…v.. để giấy chứng sinh có giá trị theo đúng pháp luật.

Đồng thời, căn cứ theo điểm b, khoản 3, Điều 2 Thông tư 17/2012/TT-BYT quy định về thủ tục cấp lại Giấy chứng sinh:

Trình tự thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng sinh như sau:

Thứ nhất: trường hợp đã cấp Giấy chứng sinh mà phát hiện có nhầm lẫn khi ghi chép Giấy chứng sinh

Bước 1: bố, mẹ hoặc người thân thích của trẻ phải làm Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng sinh theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo giấy tờ chứng minh nội dung nhầm lẫn gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã cấp Giấy chứng sinh cho trẻ lần đầu.

Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các giấy tờ hợp lệ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng sinh có nhầm lẫn để hủy, đơn và giấy tờ chứng minh được lưu cùng với bản lưu cũ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Giấy chứng sinh được cấp lại phải ghi rõ số, quyển số của Giấy chứng sinh cũ và đóng dấu “Cấp lại”. Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không quá 03 ngày làm việc.

Giấy tờ chứng minh nội dung nhầm lẫn: đối với trường hợp nhầm lẫn về họ tên mẹ hoặc người nuôi dưỡng, năm sinh, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, số chứng minh nhân dân, dân tộc thì gửi kèm bản phô tô Giấy chứng minh nhân dân (mang theo bản chính để đối chiếu); đối với trường hợp nhầm lẫn về nơi đăng ký tạm trú thì kèm theo xác nhận của Công an khu vực về nơi đăng ký tạm trú.

Bước 3: Trả giấy chứng sinh

Thứ hai, trường hợp mất, rách, nát Giấy chứng sinh:

Bước 1: bố, mẹ hoặc người thân thích của trẻ phải làm Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng sinh theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này có xác nhận của Tổ trưởng Tổ dân phố hoặc trưởng thôn về việc sinh và đang sinh sống tại địa bàn khu dân cư gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã cấp Giấy chứng sinh cho trẻ lần đầu.

Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng sinh mới như trường hợp cấp Giấy chứng sinh có nhầm lẫn.

Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không được quá 03 ngày làm việc.

Bước 3: Trả giấy chứng sinh

Như vậy, căn cứ theo những quy định trên thì bạn có thể xin cấp lại giấy chứng sinh cho bé. Thủ tục cấp lại Giấy chứng sinh quy định tại điểm b, khoản 3 Điều 2 của Thông tư 17/2012/TT-BYT: bạn làm Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng sinh theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư 17 và xin dấu xác nhận của Tổ trưởng Tổ dân phố hoặc trưởng thôn về việc sinh, đang sinh sống tại địa bàn khu dân cư, sau đó gửi cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã cấp Giấy chứng sinh cho trẻ lần đầu.

4. Vai trò của giấy chứng sinh trong việc đăng ký khai sinh:

Giấy chứng sinh là giấy tờ dùng để xác thực sự ra đời của một con người

Theo đó, từ khi chúng ta được sinh ra, giấy chứng sinh là giấy tờ đầu tiên xác thực rằng có sự kiện sinh ra của chính bản thân mình. Trong giấy này chứa đầy đủ các thông tin sau đây:

– Thông tin về người mẹ: Họ và tên, độ tuổi, nơi đăng ký thường trú, số CMND, tân tộc,…

– Thông tin cụ thể về thời gian và địa điểm sinh.

– Bên cạnh đó, trong giấy này còn nêu rõ các đặc điểm của con như giới tính, cân nặng, tình trạng sức khỏe hiện tại, tên dự định đặt và người trực tiếp đỡ đẻ.

Như vậy có thể thấy rằng, giấy chứng sinh đã ghi nhận cơ bản những thông tin về sự ra đời của công dân.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật hộ tịch 2014 khi thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh, cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

– Tờ khai theo mẫu theo quy định

– Giấy chứng sinh bản chính (do bệnh viện hoặc cơ sở y tế nơi trẻ sinh ra cấp). Trên giấy chứng sinh có ghi rõ họ tên, năm sinh, số CMND, nơi thường trú hoặc tạm trú của người mẹ. Các thông tin của con bao gồm ngày giờ sinh, địa điểm sinh, giới tính, cân nặng. Bên dưới giấy chứng sinh có chữ ký của người đỡ đẻ và đóng dấu của thủ trưởng cơ sở y tế. Tất cả những thông tin này sẽ phục vụ cho quá trình đăng ký khai sinh cho con. Nếu không có giấy chứng sinh thì phải có văn bản xác nhận của người làm chứng về việc sinh. Trong trường hợp không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh.

– Giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký làm giấy khai sinh: Đó có thể hộ chiếu, CMND, thẻ căn cước hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và còn thời hạn sử dụng. Các giấy tờ này nhằm mục đích chứng minh nhân thân. Lưu ý, các giấy tờ này phải là bản chính.

– Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.

Theo quy định ở trên, trường hợp không có giấy chứng sinh vẫn có thể tiến hành thủ tục đăng ký khai sinh như bình thường. Do đó, mặc dù bạn không có giấy chứng sinh của cơ sở ý tế cấp, phải có văn bản xác nhận của người làm chứng về việc sinh. Trong trường hợp không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh.

Như vậy, pháp luật đã quy định rất rõ ràng về giấy chứng sinh. Đó là giấy xác nhận sự ra đời của một con người, thẩm quyền cấp giấy chứng sinh là nơi được sinh ra có thể là bệnh viện hoặc trạm y tế. Khi một người làm mất giấy chứng sinh hoặc trong thông tin giấy chứng sinh được cấp mà nêu chưa đúng thông tin, gia đình muốn thay đổi hoặc bổ sung thì có thể làm đơn yêu cầu cấp lại giấy chứng sinh cho thành viên gia đình của mình.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo