Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật

Trật tự công cộng là gì? Trật tự công cộng trong tư pháp quốc tế?

  • 20/06/202420/06/2024
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    20/06/2024
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Trật tự công cộng được sử dụng khá phổ biến trong hệ thống pháp luật của các quốc gia. Vậy trật tự công cộng là gì? Trật tự công cộng trong tư pháp quốc tế?

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Trật tự công cộng là gì?
      • 2 2. Trật tự công cộng trong tư pháp quốc tế:
      • 3 3. Nguyên nhân dẫn đến việc bảo lưu trật tự công trong tư pháp quốc tế:
        • 3.1 3.1. Nguyên nhân khách quan:
        • 3.2 3.2. Nguyên nhân chủ quan:

      1. Trật tự công cộng là gì?

      Thuật ngữ “Trật tự công” (Public policy) hay (public order) là một thuật ngữ pháp lý có nội hàm khá là trừu tượng, phức tạp. Nhưng thuật ngữ này lại được sử dụng khá phổ biến ở trong hệ thống pháp luật của các quốc gia. Theo nghĩa chung nhất thì trật tự công được hiểu là tình trạng xã hội của một quốc gia trong một thời điểm xác định mà hoà bình, được ổn định và an toàn công cộng không bị xáo trộn.Thực tế cho thấy, các lợi ích của các quốc gia và đường lối, chiến lược phát triển không giống nhau trong việc bảo vệ các giá trị nền tảng của mình nên khái niệm “trật tự công cộng” mang đậm màu sắc dân tộc của chính quốc gia đó. Tuy nhiên, vấn đề trật tự công cộng của quốc gia luôn có tính chất ổn định, bền vững nh­ưng mặt khác thì nó cũng không phải là bất biến. Nói một cách khác, khái niệm này có thể thay đổi theo thời gian, trong từng giai đoạn cho thích hợp.

      Dư­ới góc độ pháp lý, nội dung khái niệm cũng thay đổi trong mỗi lĩnh vực khác nhau.Trong lĩnh vực luật tư­ thì  khái niệm trật tự công cộng đ­ược sử dụng phổ biến theo nghĩa là các chuẩn mực mang tính mệnh lệnh mà những chủ thể không thể vi phạm bằng hành vi hoặc thoả thuận khác. Đó chính là những giá trị, chuẩn mực hết sức trừu t­ượng và không thể đư­ợc qui định một cách thật rõ ràng, những giá trị này luôn được bảo vệ nhằm đáp ứng tổng thể những yêu cầu căn bản về chính trị, xã hội, kinh tế của quốc gia, nó có chức năng cơ bản nhằm để duy trì sự ổn định xã hội, đạo đức và thuần phong mỹ tục, hoặc nhằm bảo vệ những lợi ích căn bản của công dân

      Trong lĩnh vực luật dân sự các nước, khái niệm “trật tự công cộng” dùng để chỉ các quy phạm mang tính mệnh lệnh, điều chỉnh những quan hệ xã hội vì lý do trật tự và đạo đức xã hội. Có thể hiểu những quy định thuộc điều cấm của pháp luật nh­ư một loại quy phạm có tính chất mệnh lệnh của quốc gia. Đây chính là loại qui định luôn đ­ược áp dụng trong mọi quan hệ pháp luật dân sự trong n­ước và các quan hệ dân sự có yếu tố nư­ớc ngoài, nhằm bảo vệ trật tự công của quốc gia cũng như­ các giá trị đạo đức xã hội.

      Như vậy, có thể hiểu trật tự công cộng  là tình trạng xã hội của một quốc gia ở trong một thời điểm xác định mà hòa bình ổn định và an toàn công cộng không bị xáo trộn.

      2. Trật tự công cộng trong tư pháp quốc tế:

      Trong lĩnh vực t­ư pháp quốc tế, khái niệm “Bảo l­ưu trật tự công cộng” có ý nghĩa hoàn toàn khác so với những phân tích về trật tự công cộng đã nêu ở mục trên. Vấn đề bảo l­ưu trật tự công cộng đư­ợc sử dụng khi cơ quan có thẩm quyền sử dụng những quy phạm xung đột của quốc gia dẫn chiếu đến pháp luật nư­ớc ngoài, như­ng không áp dụng về hệ thống pháp luật n­ước ngoài đó (mà trên thực tế đáng lẽ sẽ đ­ược áp dụng), hoặc là không thừa nhận hiệu lực phán quyết của toà án nư­ớc ngoài, do phán quyết đó sẽ làm phát sinh một tình thế trái với các nguyên tắc pháp lý cơ bản của pháp luật của mình hoặc là nếu xét thấy việc áp dụng pháp luật nước ngoài là vi phạm những quy định có tính chất thiết lập nền tảng chính trị, pháp lý, kinh tế, xã hội của quốc gia mình, nhằm để bảo vệ trật tự công quốc gia.

      Ví dụ, khi đăng ký kết hôn giữa một nữ công dân Việt Nam (A) và một nam công dân nư­ớc B. Nước B là một quốc gia hồi giáo, mà theo pháp luật của n­ước B này còn công nhận chế độ hôn nhân đa thê. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam sẽ áp dụng Điều 122 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để xác định hệ thống pháp luật sẽ đ­ược áp dụng để xem xét điều kiện kết hôn cho các bên. Mà theo đó, tại khoản 1 Điều 122 của Luật Hôn nhân và gia đình, có quy định các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, trừ trường hợp Luật này có quy định khác. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà nước ta là thành viên có các quy định khác với quy định của Luật này thì sẽ áp dụng các quy định của điều ước quốc tế đó. Giả định công dân B đã đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật nư­ớc B kể cả là việc công nhận anh B có quyền kết hôn đa thê. Trong tình huống này nếu như áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì sẽ dẫn đến hậu quả là cơ quan có thẩm quyền sẽ áp dụng hệ thống pháp luật nước ngoài có các nội dung vi phạm về các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, bởi vì về nguyên tắc, pháp luật hôn nhân gia đình Việt Nam sẽ chỉ công nhận chế độ hôn nhân tiến bộ, một vợ một chồng. Do vậy, trong trư­ờng hợp này cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoàn toàn có thể từ chối không áp dụng pháp luật nước ngoài đó nhằm để bảo vệ trật tự công cộng của Việt Nam, bởi tại khoản 2 Điều 122 của Luật Hôn nhân và gia đình có quy định trong trường hợp Luật này, những văn bản pháp luật khác của Việt Nam có dẫn chiếu về việc áp dụng quy định pháp luật nước ngoài thì pháp luật nước ngoài được áp dụng, nếu như việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản được quy định tại Điều 2 của Luật Hôn nhân và gia đình.

      Lưu ý rằng trật tự công cộng  trong tư pháp quốc tế và những khái niệm trật tự công quốc tế (international public policy) và trật tự công quốc gia (domestic public policy) là hoàn toàn khác nhau.

      3. Nguyên nhân dẫn đến việc bảo lưu trật tự công trong tư pháp quốc tế:

      Như đã nêu ở mục trên, vấn đề bảo l­ưu trật tự công đư­ợc sử dụng khi cơ quan có thẩm quyền sử dụng các quy phạm xung đột của quốc gia dẫn chiếu đến các quy định pháp luật nư­ớc ngoài, như­ng không áp dụng hệ thống pháp luật n­ước ngoài đó. Có thể hiểu xung đột pháp luật là hiện tượng hai hay nhiều hệ thống pháp luật của các nước khác nhau cùng có thể được áp dụng để điều chỉnh một quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài (quan hệ tư pháp quốc tế). Xung đột pháp luật không được hiểu là sư xung khắc hay sự khác biệt giữa các hệ thống pháp luật, đó là một hiện tượng riêng có, hiện tượng đặc thù của tư pháp quốc tế, sẽ xuất hiệ khi có hai hệ thống pháp luật hoặc nhiều hệ thống pháp luật cùng có thể điều chỉnh một quan hệ tư pháp quốc tế.

      Nguyên nhân dẫn đến việc bảo lưu trật tự công cộng trong tư pháp quốc tế cụ thể như sau:

      3.1. Nguyên nhân khách quan:

      – Do pháp luật của các nước khác nhau: pháp luật do nhà nước xây dựng nên, phù hợp với các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội,… của nước mình. Vì vậy, có rất nhiều yếu tố làm cho pháp luật của các nước trên thế giới không giống nhau. Ví dụ, do nguyên nhân chính trị, kinh tế, xã hội của mỗi nước,…

      – Do đối tượng điều chỉnh có sự hiện diện của yếu tố nước ngoài: các quan hệ mà tư pháp quốc tế điều chỉnh là các quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài, các quan hệ này luôn liên quan tới ít nhất là hai hoặc có thể là nhiều hơn hai hệ thống pháp luật.

      3.2. Nguyên nhân chủ quan:

      Thực tế, có những quan hệ pháp luật nảy sinh, mặc dù hệ thống pháp luật của các nước là khác nhau, cũng có sự xuất hiện của yếu tố nước ngoài tức là thỏa mãn hai điều kiện của nguyên nhân khách quan nêu trên, nhưng vẫn không có xung đột pháp luật. Ví dụ, đó là các quan hệ trong lĩnh vực luật công, điển hình là các quan hệ hình sự, hành chính có yếu tố nước ngoài. Các quan hệ hình sự, hành chính có yếu tố nước ngoài dù có đủ các nguyên nhân khách quan nhưng vẫn không có xung đột pháp luật. Việc không có xung đột pháp luật trong các lĩnh vực này xuất phát từ việc thiếu nguyên nhân chủ quan hay các quốc gia tự nhận thấy không thể chấp nhận hiện tượng xung đột pháp luật, tức là các quốc gia từ chối việc áp dụng pháp luật nước ngoài trong lĩnh vực đó.

      Trong khi đó các quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài phát sinh sẽ phát sinh hiện tượng xung đột pháp luật. Do bản chất của các quan hệ này là các quan hệ dân sự, các quan hệ đời thường diễn ra hàng ngày giữa người dân với nhau, họ là các chủ thể ngang quyền và bình đẳng với nhau. Chính yếu tố bình đẳng trong các quan hệ này là cơ sở để có thể đặt ra vấn đề bình đẳng trong luật pháp giữa các nước.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Con nuôi của người dân tộc thiểu số có được cộng điểm?
      • Quấy rối tình dục bằng lời nói, cử chỉ bị xử lý như thế nào?
      • Mức trợ cấp một lần khi suy giảm khả năng lao động
      • Con phạm tội hành hạ cha mẹ được hưởng thừa kế không?
      • Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
      • Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là gì? Ý nghĩa phân cấp?
      • Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Lệ phí trước bạ nhà đất ai trả?
      • Mẫu giấy biên nhận tiền bằng tiếng Anh, song ngữ Anh – Việt
      • Quy trình giám định pháp y tâm thần? Phải giám định ở đâu?
      • Thủ tục cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tin học
      • Hệ thống pháp luật quốc tế là gì? Pháp luật quốc tế bao gồm?
      • Kinh nghiệm quản lý đất đai, bất động sản ở một số nước
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
      • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
      • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
      • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
      • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
      • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
      • Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoài
      • Dịch vụ xin nhập quốc tịch Việt Nam cho người nước ngoài
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ