Thuế suất tuyệt đối là gì? Ưu điểm và nhược điểm?

Thuế là một khoản thu cố định mang tính chất bắt buộc của Nhà nước đối với doanh nghiệp, tổ chức có hoạt động kinh doanh. Thuế suất là mức thuế cần nộp trên đơn vị xác định giá trị của mức thuế phải đóng đối với một đối tượng phải chịu thuế. Vậy thuế suất tuyệt đối là gì? Ưu điểm và nhược điểm?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Thuế suất tuyệt đối là gì?

Thuế suất hay còn gọi là mức thuế suất, là mức thuế mà các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức phải nộp trên đơn vị xác định giá trị của mức thuế phải đóng. Thuế suất được thể hiện qua tỷ lệ % tùy vào điều kiện của những loại chủ thể hoặc điều kiện liên quan để đánh giá và mức thuế suất sẽ được áp dụng khác nhau. Hiện nay, ở Việt Nam sẽ thường gặp các loại thuế suất sau: thuế suất thuế thu nhập cá nhân; thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế suất thuế giá trị gia tăng; thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế suất thuế xuất nhập khẩu; thuế suất thuế bảo vệ môi trường; thuế suất tuyệt đối. 

Khái niệm thuế suất tuyệt đối được quy định tại luật thuế bảo vệ môi trường, thuế tuyệt đối được hiểu là mức thuế được quy định bằng số tiền tính trên một đơn vị hàng hóa chịu thuế.

 Theo khoản 4 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu quy định về phương pháp tính thuế tuyệt đối chính là việc ấn định số tiền thuế nhất định trên một đơn vị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Như vậy, dựa theo quy định trên thì có thể hiểu thuế tuyệt đối là loại thuế được đưa ra để tránh gian lận thương mại về giá nhập vì bất kể hoá đơn đề bao nhiêu chăng nữa, cứ nộp thuế này coi như nhà nước đã tránh được việc thất thu thuế.

Căn cứ để tính thuế tuyệt đối được áp dụng như sau: dựa vào lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế.

2. Ưu điểm và nhược điểm của thuế tuyệt đối: 

Thứ nhất, ưu điểm của thuế tuyệt đối: 

– Đảm bảo ổn định, xác định được số thuế thu vào ngân sách nhà nước.

– Giúp tạo sự rõ ràng, nhất quán trong việc thu thuế. Từ đó giúp cho người nộp thuế và cơ quan thu thuế sẽ biết được số thuế nộp và thu chính xác là bao nhiêu. 

Thứ hai, nhược điểm của thuế tuyệt đối: 

Không bắt kịp giá cả biến động khi giảm phát và lạm phát.

3. Các trường hợp áp dụng thuế suất tuyệt đối: 

DANH MỤC HÀNG HOÁ VÀ MỨC THUẾ TUYỆT ĐỐI, THUẾ HỖN HỢP ĐỐI VỚI MẶT HÀNG XE Ô TÔ CHỞ NGƯỜI TỪ 15 CHỖ NGỒI TRỞ XUỐNG, ĐÃ QUA SỬ DỤNG
(Kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2023
của Chính phủ)

1. Mức thuế tuyệt đối:

Đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh không quá 1.000cc:

Mô tả mặt hàng

Thuộc nhóm mã số trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Đơn vị tính

Mức thuế (USD)

–  Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc

87.03

Chiếc

10.000

2. Mức thuế hỗn hợp đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh trên 1.000cc thuộc nhóm 87.03 và xe ô tô chở người từ 10 đến 15 chỗ ngồi thuộc nhóm 87.02 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được xác định như sau:

a) Đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống có dung tích xi lanh trên 1.000cc:

Mô tả mặt hàng

Thuộc nhóm mã hàng trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Đơn vị tính

Mức thuế (USD)

– Ô tô trừ ô tô van, ô tô cứu thương, ô tô tang lễ, ô tô chở phạm nhân, ô tô nhà ở lưu động

87.03

Chiếc

200% hoặc 150% + 10.000USD, lấy theo mức thấp nhất

–  Loại khác:

 

 

 

+ Trên 1.000 cc nhưng không quá 2.500cc:

87.03

Chiếc

X + 10.000USD

+  Trên 2.500cc:

87.03

Chiếc

X + 15.000USD

b) Đối với xe ô tô từ 10 đến 15 chỗ ngồi:

Mô tả mặt hàng

Thuộc nhóm mã số trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Đơn vị tính

Mức thuế (USD)

– Dưới 2.500cc:

87.02

Chiếc

X + 10.000

– Từ 2.500cc trở lên:

87.02

Chiếc

X + 15.000

c) X nêu tại điểm a, điểm b nêu trên được xác định như sau:

X = Giá tính thuế xe ô tô đã qua sử dụng nhân (x) với mức thuế suất của dòng thuế xe ô tô mới cùng loại thuộc Chương 87 trong mục I Phụ lục II – Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định này tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Ngoài ra, mức thuế tuyệt đối áp dụng đối với hàng hóa theo quy định của Luật thuế bảo vệ môi trường gồm có: 

Số thứ tự

Hàng hóa

Đơn vị tính

Mức thuế

(đồng/1 đơn vị hàng hóa)

I

Xăng, dầu, mỡ nhờn

 

 

1

Xăng, trừ etanol

Lít

1.000-4.000

2

Nhiên liệu bay

Lít

1.000-3.000

3

Dầu diezel

Lít

500-2.000

4

Dầu hỏa

Lít

300-2.000

5

Dầu mazut

Lít

300-2.000

6

Dầu nhờn

Lít

300-2.000

7

Mỡ nhờn

Kg

300-2.000

II

Than đá

 

 

1

Than nâu

Tấn

10.000-30.000

2

Than an-tra-xít (antraxit)

Tấn

20.000-50.000

3

Than mỡ

Tấn

10.000-30.000

4

Than đá khác

Tấn

10.000-30.000

III

Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC)

kg

1.000-5.000

IV

Túi ni lông thuộc diện chịu thuế

kg

30.000-50.000

V

Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng

kg

500-2.000

VI

Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng

kg

1.000-3.000

VII

Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng

kg

1.000-3.000

VIII

Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng

kg

1.000-3.000

Lưu ý: Căn cứ vào Biểu khung thuế nêu trên, Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thuế cụ thể đối với từng loại hàng hóa chịu thuế bảo đảm các nguyên tắc sau:

– Mức thuế đối với hàng hóa chịu thuế phù hợp với chính sách phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ;

– Mức thuế đối với hàng hóa chịu thuế được xác định theo mức độ gây tác động xấu đến môi trường của hàng hóa.

4. Phương pháp tính thuế tuyệt đối: 

Việc xác định số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp theo mức thuế tuyệt đối thực hiện theo công thức sau:

Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp theo mức thuế tuyệt đối = Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tuyệt đối x Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa x Tỷ giá tính thuế

5. Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất: 

– Mục đích để khuyến khích khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.

– Nhằm góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước.

– Đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

– Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô.

– Việc ban hành đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế.

Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết: 

Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 

Nghị định số 134/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Luật thuế bảo vệ môi trường. 

Nghị định 26/2023/NĐ-CP biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan. 

Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-VPQH 2022 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

Nghị định số 108/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế tiêu thụ đặc biệt và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

Nghị định số 14/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế tiêu thụ đặc biệt và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế tiêu thụ đặc biệt

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo