Thuế nhập khẩu mô tô phân khối lớn đã qua sử dụng

Thuế nhập khẩu mô tô phân khối lớn đã qua sử dụng. Mức thuế suất nhập khẩu moto phân khối lớn để trưng bày.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

thue-nhap-khau-mo-to-phan-khoi-lon-da-qua-su-dung.1

Thuế nhập khẩu mô tô phân khối lớn đã qua sử dụng. Mức thuế suất nhập khẩu moto phân khối lớn để trưng bày.


Tóm tắt câu hỏi:

Chào luật sư, tôi muốn nhập moto phân khối lớn để trưng bày trong câu lạc bộ (không lưu thông). Xin hỏi thủ tục và các loại thuế phải nộp, Tôi có thể nhập xe đã qua sử dụng không. Cảm ơn luật sư.?

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

– Về thuế nhập khẩu: Thuế nhập khẩu của một mặt hàng, trước hết cần xác định được mã HS của mặt hàng đó. Để xác định mã HS chi tiết theo đúng quy định phù hợp với thực tế hàng hóa, phải căn cứ vào tính chất, cấu tạo hàng hóa mà công ty nhập khẩu và áp dụng 06 quy tắc phân loại tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành về việc ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Với mặt hàng bạn hỏi, theo phụ lục 1 Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành bạn có thể tham khảo các mã hàng trong nhóm hàng sau:

-Mã hàng 87.11 Mô tô (kể cả xe gắn máy có bàn đạp (moped)) và xe đạp có gắn động cơ phụ trợ, có hoặc không có thùng xe bên cạnh; mô tô thùng.

Theo Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất

(%)

87.11

Mô tô (kể cả xe gắn máy có bàn đạp (moped)) và xe đạp có gắn động cơ phụ trợ, có hoặc không có thùng xe bên cạnh; mô tô thùng.

 

8711.10

– Có động cơ đốt trong kiểu piston với dung tích xi lanh không quá 50 cc:

 

 

– – Dạng CKD:

 

8711.10.12

– – – Xe gắn máy có bàn đạp (moped) và xe đạp có động cơ

70

8711.10.13

– – – Xe mô tô khác và xe scooter

75

8711.10.19

– – – Loại khác

75

8711.10.92

– – – Xe gắn máy có bàn đạp (moped) và xe đạp có động cơ

70

8711.10.93

– – – Xe mô tô khác và xe scooter

75

8711.10.99

– – – Loại khác

75

8711.20

– Có động cơ đốt trong kiểu piston với dung tích xi lanh trên 50 cc nhưng không quá 250 cc:

 

8711.20.10

– – Xe mô tô địa hình

75

8711.20.20

– – Xe gắn máy có bàn đạp (moped) và xe đạp có động cơ

70

 

– – Loại khác, dạng CKD:

 

 

– – – Mô tô (có hoặc không có thùng xe bên cạnh), bao gồm cả xe scooter:

 

8711.20.31

– – – – Loại dung tích xi lanh trên 150 cc nhưng không quá 200 cc

75

8711.20.32

– – – – Loại dung tích xi lanh trên 200 cc nhưng không quá 250 cc

75

8711.20.39

– – – – Loại khác

75

 

– – – Loại khác:

 

8711.20.45

– – – – Loại có dung tích xilanh không quá 200 cc

75

8711.20.49

– – – – Loại khác

75

 

– – Loại khác:

 

 

– – – Mô tô (có hoặc không có thùng xe bên cạnh), bao gồm cả xe scooter:

 

8711.20.51

– – – – Loại dung tích xi lanh trên 150 cc nhưng không quá 200 cc

75

8711.20.52

– – – – Loại dung tích xi lanh trên 200 cc nhưng không quá 250 cc

75

8711.20.59

– – – – Loại khác

75

8711.20.90

– – – Loại khác

75

8711.30

– Có động cơ đốt trong kiểu piston với dung tích xi lanh trên 250 cc nhưng không quá 500 cc:

 

8711.30.10

– – Xe mô tô địa hình

75

8711.30.30

– – Loại khác, dạng CKD

75

8711.30.90

– – Loại khác

75

8711.40

– Có động cơ đốt trong kiểu piston với dung tích xi lanh trên 500 cc nhưng không quá 800 cc:

 

8711.40.10

– – Xe mô tô địa hình

75

8711.40.20

– – Loại khác, dạng CKD

75

8711.40.90

– – Loại khác

75

8711.50

– Có động cơ đốt trong kiểu piston với dung tích xi lanh trên 800 cc:

 

8711.50.20

– – Dạng CKD

75

8711.50.90

– – Loại khác

40

8711.90

– Loại khác:

 

8711.90.40

– – Xe mô tô 3 bánh ( loại xe gắn thùng bên cạnh)

75

 

– – Loại khác, dạng CKD:

 

8711.90.51

– – – Xe mô tô điện

60

8711.90.52

– – – Loại khác, có dung tích xi lanh không quá 200cc

70

8711.90.53

– – – Loại khác, có dung tích xi lanh trên 200cc nhưng không quá 500cc

60

8711.90.54

– – – Loại khác, có dung tích xi lanh trên 500cc

60

 

– – Loại khác:

 

8711.90.91

– – – Xe mô tô điện

60

8711.90.99

– – – Loại khác

60

thue-nhap-khau-mo-to-phan-khoi-lon-da-qua-su-dung.

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568   

Với mặt hàng nhập khẩu có xuất xứ từ Indonesia, nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư 165/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 của Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2015-2018, thì áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu theo quy định tại Biểu thuế này. (theo biểu thuế này, các mặt hàng trong phân nhóm 8711.20 có thuế suất thuế nhập khẩu năm 2015 là 50%.

2. Thuế GTGT: Căn cứ Biểu thuế GTGT theo danh mục hàng hóa của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư 83/2014/TT-BTC ngày 26/6/2014 của Bộ Tài chính thì các mặt hàng thuộc phân nhóm trên có thuế suất thuế GTGT là 10%.

3. Thuế TTĐB: Theo Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi bổ sung năm 2014 quy định thì mặt hàng xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3 có thuế suất thuế TTĐB là 20%.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo