Thủ tục nhập khẩu cho vợ về nhà chồng

Thủ tục nhập khẩu cho vợ về nhà chồng. Thay đổi nơi đăng ký thường trú trong trường hợp chuyển chỗ ở hợp pháp.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

Thủ tục nhập khẩu cho vợ về nhà chồng. Thay đổi nơi đăng ký thường trú trong trường hợp chuyển chỗ ở hợp pháp.


Tóm tắt câu hỏi:

Cho cháu hỏi cháu và vợ cháu lấy nhau đã 8 năm rồi nhưng vợ cháu chưa cắt khẩu về nhà chồng và ý vợ cháu không muốn cắt về cho cháu hỏi nếu như cháu vẫn muốn cắt khẩu vợ cháu về thì có biện pháp nào không? Thủ tục làm thế nào?

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Căn cứ Điều 23 Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013 quy định như sau:

“Điều 23. Thay đổi nơi đăng ký thường trú trong trường hợp chuyển chỗ ở hợp pháp

1. Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn mười hai tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú

2. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện việc thay đổi nơi đăng ký thường trú.”

Theo quy định trên, người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn mười hai tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú. 

Theo như bạn trình bày, bạn và vợ bạn đã lấy nhau 08 năm nay, nếu vợ bạn có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì vợ bạn phải thực hiện thủ tục đăng ký thường trú trong thời hạn 12 tháng. Nếu vợ bạn không đăng ký thường trú sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại điểm a) Khoản 1 Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP như sau:

“Điều 8. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;”

Như vậy, bạn phải giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của vợ bạn cho vợ bạn biết đồng thời chế tài áp dụng đối với vợ bạn.

Để đăng ký thường trú, vợ bạn phải thực hiện thủ tục này, bạn không thể tự đi thực hiện thủ tục tách khẩu vợ bạn.      

Nếu vợ bạn thuộc trường hợp tại Khoản 2 Điều 28 Luật cư trú 2006 thì vợ bạn phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy chuyển hộ khẩu:

“Điều 28. Giấy chuyển hộ khẩu

2. Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây:

a) Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

b) Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.”

Thủ tục cấp giấy chuyển hộ khẩu như sau:

Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

Lay-chong-ha-noi-nhap-vao-ho-khau-chong-duoc-khong.

>>> Luật sư tư vấn thủ tục nhập khẩu cho vợ về nhà chồng: 1900.6568   

– Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu được quy định như sau:

+ Trưởng Công an xã, thị trấn cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 Luật cư trú 2006;

+ Trưởng Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 28 Luật cư trú 2006.

– Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

Sau khi có giấy chuyển hộ khẩu, bạn thực hiện thủ tục đăng ký thường trú theo quy định tại Điều 21 Luật cư trú 2006 như sau:

– Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

+ Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật cư trú 2006;

+ Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

– Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

+ Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

+ Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

– Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo