Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật

Thủ tục cấp giấy phép hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường

  • 02/06/202502/06/2025
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    02/06/2025
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Việc dạy thêm và học thêm ngoài nhà trường được hiểu là hoạt động dạy học có thu tiền được tổ chức ngoài kế hoạch giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời không do cơ sở giáo dục công lập tổ chức. Vậy theo quy định của pháp luật hiện nay thì thủ tục cấp giấy phép hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường được thực hiện như thế nào?

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường:
      • 2 2. Dạy thêm ngoài nhà trường phải đăng ký kinh doanh theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT không?
      • 3 3. Việc dạy thêm ngoài nhà trường phải tuân thủ những nguyên tắc nào?

      1. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường:

      Trình tự và thủ tục cấp giấy phép hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường cần phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật. Theo đó, trình tự thực hiện như sau:

      Bước 1: Tổ chức và cá nhân có nhu cầu xin cấp giấy phép hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường cần phải chuẩn bị hồ sơ để nộp tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thành phần hồ sơ bao gồm những loại giấy tờ và tài liệu như sau:

      (1) Đối với các trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký cấp phép tổ chức hoạt động dạy thêm thì cần phải chuẩn bị những loại hồ sơ giấy tờ như sau:

      • Đơn đề nghị xin cấp giấy phép hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường (cấp phép mở lớp dạy thêm);

      • Bản cam kết thực hiện các quy định tại nơi tổ chức dạy thêm ngoài nhà trường;

      • Danh sách đối với người tổ chức hoạt động dạy thêm, danh sách người học thêm và người đăng ký dạy thêm;

      • Đơn đăng ký dạy thêm có dán ảnh của người đăng ký, đồng thời có xác nhận theo đúng quy định của pháp luật;

      • Bản kế hoạch tổ chức dạy thêm, học thêm theo mẫu do pháp luật quy định;

      • Bản sao hợp lệ đối với các loại giấy tờ có giá trị xác định trình độ đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm (với người được đào tạo ngành khác sư phạm) của người tổ chức hoạt động dạy thêm, người đăng ký dạy thêm trên thực tế;

      • Các hồ sơ khác liên quan như đơn học thêm của học sinh, giấy tờ thuê nhà, thuê cơ sở dạy thêm, thuê bãi giữ xe trong quá trình dạy thêm ngoài nhà trường …

      (2) Ở đối với giáo viên có nhu cầu tham gia hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường thì cần phải chuẩn bị các loại giấy tờ và tài liệu như sau:

      • Đơn đề nghị cấp giấy phép dạy thêm, có đầy đủ xác nhận đồng ý của hiệu trưởng, thủ trưởng đơn vị đối với các giáo viên, công chức viên chức, cán bộ hoặc có đầy đủ xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đó là Ủy ban nhân dân cấp xã, phường đối với các đối tượng khác;

      • Đối với giáo viên đang công tác và làm việc tại các cơ sở giáo dục, hưởng lương từ quỹ lương của các đơn vị sự nghiệp công lập, giáo viên đang công tác và làm việc tại các trường phổ thông tư thục thì bắt buộc phải có giấy tờ cam kết không dạy thêm cho học sinh của lớp chính khóa mà giáo viên đó đang trực tiếp dạy tại trường;

      • Văn bằng và chứng chỉ sư phạm của người đăng ký dạy thêm ngoài nhà trường;

      • Danh sách trường học, các tổ chức và đơn vị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, danh sách người đăng ký cấp giấy phép dạy thêm tham gia vào quá trình giảng dạy (nếu tại thời điểm xin cấp giấy phép dạy thêm ngoài nhà trường, người đăng ký dạy thêm chưa xác định được danh sách này thì bắt buộc phải nộp bổ sung trước khi bắt đầu tham gia hoạt động dạy thêm trên thực tế);

      • Trường hợp giáo viên đang làm việc và công tác tại các cơ sở giáo dục, được hưởng lương từ quỹ lương của các đơn vị sự nghiệp công lập, giáo viên các trường phổ thông tư thục đăng ký dạy kèm thì cần phải nộp đơn đăng ký dạy kèm, có đầy đủ sự đồng ý bằng văn bản của hiệu trưởng trường học nơi giáo viên đó đang công tác và làm việc, trong văn bản đó cần phải thể hiện rõ những nội dung như: giáo viên dạy thêm những môn học nào, bao nhiêu nhóm, địa điểm ở đâu, thời gian, cách thức tổ chức và danh sách các nhóm học sinh kèm theo;

      • Cần phải lưu ý thêm, đối với trường học có nhu cầu dạy thêm thì thành phần hồ sơ sẽ bao gồm: Tờ trình đề nghị cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, văn bản thể hiện rõ kế hoạch tổ chức dạy thêm, danh sách giáo viên tham gia hoạt động dạy thêm.

      Bước 2: Sau khi chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, nộp hồ sơ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện sẽ tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn và yêu cầu bổ sung hồ sơ trong trường hợp nhận thấy hồ sơ chưa đầy đủ, tiếp tục chuyển sang Phòng Giáo dục và đào tạo xử lý theo đúng quy định pháp luật.

      Bước 3: Chuyên viên xử lý hồ sơ, tiến hành hoạt động kiểm tra thực tế cơ sở giảng dạy đối với trường hợp xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm, tiếp tục trình lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện hoặc lãnh đạo Phòng (trường hợp được ủy quyền) quyết định cho phép hoặc không cho phép hoạt động dạy thêm, sao lại kết quả cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

      Bước 4: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả sẽ giao quyết định cấp giấy phép hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường hoặc văn bản trả lời cho các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ.

      Lưu ý trong quá trình thực hiện thủ tục cấp giấy phép hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường:

      + Số lượng hồ sơ cần phải chuẩn bị: 01 bộ;

      + Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc đối với thành phần hồ sơ đăng ký xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm cho tổ chức; hoặc 05 ngày làm việc đối với hồ sơ cấp giấy phép dạy thêm ngoài nhà trường cho các cá nhân;

      + Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân và tổ chức;

      + Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Giáo dục và đào tạo cấp quận, huyện;

      + Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường hoặc văn bản trả lời trong trường hợp không đồng ý;

      + Lệ phí: Không có;

      + Tên mẫu đơn và tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép mở lớp dạy thêm ngoài nhà trường, đơn xin đăng ký dạy thêm ngoài nhà trường, văn bản cam kết thực hiện các quy định tại nơi tổ chức dạy thêm và học thêm ngoài nhà trường; bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm và học thêm; danh sách đối với người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm trên thực tế.

      2. Dạy thêm ngoài nhà trường phải đăng ký kinh doanh theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT không?

      Ngày 30/12/2024, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT. Theo đó, tại Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định như sau:

      • Tổ chức hoặc cá nhân khi thực hiện hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường, có thu tiền của các học sinh thì phải đảm bảo những yêu cầu như sau: Có đăng ký kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật; công khai trên Cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi đặt trụ sở của cơ sở dạy thêm về các nội dung như: Môn học tổ chức dạy thêm, thời lượng dạy thêm đối với từng môn học, địa điểm tổ chức, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm và học thêm, danh sách những người dạy thêm, mức thu tiền học thêm khi tuyển sinh;

      • Người dạy thêm ngoài nhà trường phải là những cá nhân có năng lực phẩm chất tốt, có chuyên môn phù hợp với môn học mà mình tham gia dạy thêm;

      • Giáo viên đang công tác, giảng dạy tại nhà trường tham gia dạy thêm ngoài nhà trường thì cần phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo với hiệu trưởng hoặc giám đốc hoặc người đứng đầu nhà trường về môn học mà mình tổ chức dạy thêm, địa điểm tổ chức, hình thức và thời gian tham gia dạy thêm.

      Như vậy, theo điều luật nêu trên thì việc dạy thêm ngoài nhà trường bắt buộc phải được đăng ký kinh doanh.

      3. Việc dạy thêm ngoài nhà trường phải tuân thủ những nguyên tắc nào?

      Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định về nguyên tắc dạy thêm ngoài nhà trường như sau:

      • Trong quá trình dạy thêm ngoài trường học, giáo viên dạy thêm chỉ được phép tổ chức hoạt động dạy thêm khi học sinh, học viên có nhu cầu, học sinh tự nguyện và được cha mẹ/người giám hộ của học sinh đó đồng ý;

      • Trong quá trình dạy thêm ngoài nhà trường, giáo viên không được phép sử dụng bất cứ hình thức nào nhằm mục đích ép buộc học sinh học thêm trái quy định pháp luật;

      • Nội dung dạy thêm, học thêm không được trái với pháp luật Việt Nam, không đi ngược với thuần phong mỹ tục, không mang định kiến sắc tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, địa vị xã hội hoặc định kiến về giới; tuyệt đối không cắt giảm nội dung dạy học theo kế hoạch giáo dục để đưa vào chương trình dạy thêm;

      • Phải nhằm mục đích góp phần phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh sinh viên, không gây ảnh hưởng tới chương trình giáo dục của nhà trường, thực hiện chương trình môn học của giáo viên;

      • Thời lượng dạy thêm, thời gian, địa điểm tổ chức và hình thức dạy thêm phải hoàn toàn phù hợp với tâm lý lứa tuổi, phải đảm bảo sức khỏe cho học sinh, đảm bảo quy định về phòng cháy chữa cháy tại nơi tổ chức dạy thêm.

      THAM KHẢO THÊM:

      • Cách tính tiền dạy thêm giờ, thừa giờ của giáo viên các cấp
      • Chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với cán bộ quản lý
      • Tiền lương trong trường hợp giáo viên dạy thêm giờ

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Con nuôi của người dân tộc thiểu số có được cộng điểm?
      • Quấy rối tình dục bằng lời nói, cử chỉ bị xử lý như thế nào?
      • Mức trợ cấp một lần khi suy giảm khả năng lao động
      • Con phạm tội hành hạ cha mẹ được hưởng thừa kế không?
      • Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
      • Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là gì? Ý nghĩa phân cấp?
      • Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Lệ phí trước bạ nhà đất ai trả?
      • Mẫu giấy biên nhận tiền bằng tiếng Anh, song ngữ Anh – Việt
      • Quy trình giám định pháp y tâm thần? Phải giám định ở đâu?
      • Thủ tục cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tin học
      • Hệ thống pháp luật quốc tế là gì? Pháp luật quốc tế bao gồm?
      • Kinh nghiệm quản lý đất đai, bất động sản ở một số nước
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
      • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
      • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
      • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
      • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
      • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
      • Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoài
      • Dịch vụ xin nhập quốc tịch Việt Nam cho người nước ngoài
      VĂN BẢN LIÊN QUAN
      • Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và đào tạo
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      VĂN BẢN LIÊN QUAN
      • Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và đào tạo
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ