Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật

Sự khác nhau giữa quy trình thủ tục hải quan xuất nhập khẩu thương mại và phi thương mại

  • 10/02/202110/02/2021
  • bởi Công ty Luật Dương Gia
  • Công ty Luật Dương Gia
    10/02/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Sự khác nhau giữa quy trình thủ tục hải quan truyền thống của hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại và phi thương mại.

      su-khac-nhau-giua-quy-trinh-hai-quan-hang-hoa-xuat-nhap-khau-thuong-mai-va-hang-hoa-phi-thuong-maiHàng hóa xuất nhập khẩu thương mại: Thực hiện theo quy trình 1171 Quyết định 1171/QĐ – TCHQ ngày 15/06/2009 về quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại)

      Hàng hóa phi thương mại: Thực hiện theo quy trình tại Thông tư 128/2013/TT – BTC và Quyết định 3125/QĐ – TCQH

      Bước 1: Về khai hải quan,đăng ký tờ khai hải quan, kiểm tra chi tiết hồ sơ

      Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại: Đây là thủ tục bắt buộc đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại. Theo đó công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ khai hải quan, kiểm tra hồ sơ và thông quan đối với lô hàng miễn kiềm tra thực tế

      Hàng hóa phi thương mại: Chủ thể có thân phận đặc biệt ( thân phận ngoại giao) sẽ miễn khai, kiểm tra hải quan

      Đồng thời hàng hóa phi thương mại chỉ phải khai trên tờ khai hải quan như:  Hành lý cá nhân; Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới…khi thuộc những trường hợp mà pháp luật quy định cần phải khai quan hoặc không cần khai hải quan.

      Ví dụ: Hành lý của người xuất nhập cảnh không phải khai hải quan trên tờ khai nhập – cảnh Việt Nam nếu không có hành lý vượt định mức  miễn thuế, không có hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi. Người xuất nhập cảnh chỉ phải khai vào tờ khai hành lý  trong những trường hợp: Có hành lý vượt định mức miễn thuế; Có hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi; Có mang vàng, ngoại tệ, đá quý ở mức phải khai báo theo quy định V.v..

      Theo đó Thông tư 15/2011/TT/NHNN quy định như sau:

      Điều 2. Mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh

      1. Cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định dưới đây phải khai báo Hải quan cửa khẩu:

      a) 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương;

      b) 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam).

      Nghị định 66/2002/NĐ –CP  quy định về định mức một số hàng hóa: Thuốc lá 400 điều; Rượu từ 22 độ trở lên là 2 lít..

      Như vậy nếu vượt định mức mà pháp luật nêu trên cần tiến hành khai báo hỉa quan theo quy định của pháp luật hải quan.

      Hoặc hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân nước có chung biên giới không yêu cầu phải khai trên tờ khai hải quan

      Bước 2: Kiềm tra thực tế hàng hóa

      Hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại: Công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế: Hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại của chủ hàng đã nhiều lần vi phạm pháp luật về hải quan; hàng hóa thuộc diện miễn kiểm tra thực tế mà phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan…

      Hàng hóa phi thương mại: Hình thức , mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu phi thương mại thực hiện theo nguyên tắc kiểm tra quy định tại Luật Hải quan, Nghị định 154/2005/NĐ –CP, Thông tư 128/2013/TT –BTC, Quyết định 3125/QĐ – TCQH…, do lãnh đạo Chi cục hải quan quyết định, riêng hàng hóa hưởng chế độ ưu đãi miễn trừ thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định 154/2005/NĐ –CP.

      su-khac-nhau-giua-quy-trinh-hai-quan-hang-hoa-xuat-nhap-khau-thuong-mai-va-hang-hoa-phi-thuong-mai

      >>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

      Bước 3: Tính thuế, thu thuế, lệ phí hải quan

      Hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại: được thực hiện thu thuế theo hướng dẫn tại  Quyết định 1171/QĐ – TCHQ như sau:

      Thu thuế, lệ phí hải quan; đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”; trả tờ khai cho người khai hải quan: Thu thuế và thu lệ phí hải quan theo quy định; Đóng dấu “Đã làm thủ tục Hải quan” lên mặt trước, phía trên góc trái tờ khai hải quan (đóng trùm lên dòng chữ HẢI QUAN VIỆT NAM); Vào sổ theo dõi và trả tờ khai hải quan (bản lưu người khai hải quan) cho người khai hải quan; Chuyển hồ sơ sang bước 4 (có Phiếu bàn giao hồ sơ). Đối với hồ sơ còn nợ chứng từ hoặc chưa làm xong thủ tục hải quan thì lãnh đạo chi cục tổ chức theo dõi, đôn đốc và xử lý theo quy định, khi hoàn tất mới chuyển sang bước 4.

      Đây là thủ tục cần phải tiến hành khi làm thủ tục đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại ( Trừ những đối tượng không phải chịu thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu)

      Hàng hóa phi thương mại: Bước tính thuế, thu thuế không phải là bắt buộc mà chỉ áp dụng đối với những trường hợp hàng hóa vượt định mức theo quy định.

      Ví dụ: Tại Quyết định 139/2009 QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ thì riêng hàng hoá nhập khẩu vào nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới hình thức mua, bán, trao đổi hàng hoá cư dân biên giới được sản xuất từ nước có chung biên giới (phù hợp Danh mục hàng hoá do Bộ trưởng Bộ Công Thương công bố trong từng thời kỳ sau khi đã bàn thống nhất với các Bộ, ngành, cơ quan liên quan) được miễn thuế nhập khẩu và các loại thuế khác (nếu có) với giá trị không quá 2.000.000 (hai triệu) đồng/1 người/1 ngày/1 lượt. Nếu vượt định mức này mới phải tính thuế

      Hoặc về quà biếu, quà tặng: Quà biếu, tặng có tổng trị giá không quá 1.000.000 (một triệu) đồng Việt Nam;Quà biếu, tặng có tổng trị giá vượt quá 1.000.000 (một triệu) đồng Việt Nam nhưngsố thuế phải nộp dưới 50.000 (năm mươi nghìn) đồng Việt Nam sẽ được miễn thuế theo quy định tại Nghị định 66/2002/NĐ –CP.

      Về tính thuế, thu thuế theo trình tự  tại  Quyết định 3125/QĐ – TCQH năm 2013 như sau:

      Tính, thu thuế và lệ phí hải quan theo quy định; Đóng dấu xác nhận “đã làm thủ tục hải quan” tại ô 24 của tờ khai hải quan; Vào sổ theo dõi và trả tờ khai hải quan (bản lưu người khai hải quan) cho người khai hải quan; Chuyển hồ sơ cho công chức thực hiện bước 4.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Con nuôi của người dân tộc thiểu số có được cộng điểm?
      • Quấy rối tình dục bằng lời nói, cử chỉ bị xử lý như thế nào?
      • Mức trợ cấp một lần khi suy giảm khả năng lao động
      • Con phạm tội hành hạ cha mẹ được hưởng thừa kế không?
      • Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
      • Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là gì? Ý nghĩa phân cấp?
      • Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Lệ phí trước bạ nhà đất ai trả?
      • Mẫu giấy biên nhận tiền bằng tiếng Anh, song ngữ Anh – Việt
      • Quy trình giám định pháp y tâm thần? Phải giám định ở đâu?
      • Thủ tục cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tin học
      • Hệ thống pháp luật quốc tế là gì? Pháp luật quốc tế bao gồm?
      • Kinh nghiệm quản lý đất đai, bất động sản ở một số nước
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
      • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
      • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ