Quy định về Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh

Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân tỉnh? Nhiệm vụ quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính Nhà Nước chấp hành của Hội đồng nhân dân. Vậy cơ cấu của Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh là gì? Nhiệm vụ quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được quy định như thế nào? Dưới đây là thông tin do công ty Luật Dương Gia chúng tôi cung cấp chi tiết về nội dung này.

Cơ sở pháp lý: Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài trực tuyến 24/7: 1900.6568

1. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân thành phố

Căn cứ theo quy định tại Điều 41. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015 quy định cụ thể: 

” Điều 41. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương 

1. Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên.

Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh có không quá năm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; các thành phố khác trực thuộc trung ương có không quá bốn Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương gồm các Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an.

2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương gồm có các sở và cơ quan tương đương sở.” 

Như chúng ta đã biết thì theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương ở Việt Nam, Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra để tổ chức thi hành các quyết định của Hội đồng nhân dân cùng cấp và chính sách, pháp luật, văn bản của cấp trên. Có thể nói, Hội đồng nhân dân là cơ quan ra quyết định và ủy ban nhân dân là cơ quan có trách nhiệm hiện thực hóa quyết định đó trong thực tiễn. Ủy ban nhân dân không phải là cơ quan quyết định về các vấn đề của địa phương, đó là thẩm quyền của Hội đồng nhân dân mặc dù ủy ban nhân dân có thể đề xuất hoặc tham mưu Hội đồng nhân dân trong quá trình thảo luận, ra quyết định. Chính vì vậy tính chất của ủy ban nhân dân là tính chấp hành. Ủy ban nhân dân là cơ quan hành động.

Như vậy dựa trên quy định chúng tôi đưa ra như trên thì cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm có Ủy ban nhân dân tnahf phố gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên và cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh. Theo quy định của pháp luật thì  Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố bầu ra là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố và cơ quan nhà nước cấp trên.

Theo quy định của pháp luật thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm có 17 cơ quan chuyên môn, bao gồm: Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Thanh tra tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố

Căn cứ theo quy định tại điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015 quy định cụ thể: 

” 1. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 21 của Luật này.

2. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương quyết định và tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại các khoản 2, 3,4 và 5 Điều 40 của Luật này.

3. Thực hiện chủ trương, biện pháp tạo nguồn tài chính, huy động vốn để phát triển đô thị; xây dựng và quản lý thống nhất công trình hạ tầng đô thị theo quy định của pháp luật.

4. Quyết định cơ chế khuyến khích phát triển công trình hạ tầng đô thị trên địa bàn thành phố.” 

Như chúng ta đã biết thì ủy ban nhân dân có thể hiểu đây là một cơ quan hành chính nhà nước của hệ thống hành chính Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ủy ban nhân dân nói chung là cơ quan thực thi pháp luật tại các cấp tỉnh, huyện và xã. Các chức danh của Ủy ban nhân dân được Hội đồng nhân dân cấp tương ứng bầu ra và có nhiệm kỳ trùng với nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật. Theo đó nhân dân địa phương sẽ bầu ra người đứng đầu Ủy ban nhân dân là chủ tịch Ủy ban nhân dân, thường là phó bí thư Đảng ủy Đảng Cộng sản Việt Nam cấp tương ứng. Quyền hạn của Ủy ban nhân dân được quy định tại Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương 2015 quy định cụ thể và chúng ta có thể hiểu cụ thể như sau:

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, Uỷ ban nhân dân ra các quyết định, chỉ thị và kiểm tra việc thực hiện những văn bản đó; đình chỉ việc thi hành sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyết định không thích đáng của các ngành thuộc quyền mình và của Uỷ ban nhân dân cấp dưới; đình chỉ việc thi hành những nghị quyết không thích đáng của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp đồng thời đề nghị Hội đồng nhân dân cấp mình sửa đổi hoặc bãi bỏ những nghị quyết đó. Với tính chất là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

 Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh chỉ có một chức năng duy nhất là quản lí nhà nước, vì quản lí nhà nước là hoạt động chủ yếu, bao trùm lên toàn bộ hoạt động của ủy ban nhân dân tỉnh. Trên cơ sở đảm bảo tính thống nhất của pháp luật, Ủy ban nhân dân có quyền ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp với thực tế của địa phương mình, tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển và thu hút đầu tư nước ngoài trên khu vực quản lý thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh.

Kết luận: Như theo quy định chúng tôi đưa ra như trên và dựa theo quy định trên thực tế hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh có thể thấy vẫn chưa phát huy đầy đủ vị trí, vai trò của cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương và còn tồn tại, hạn chế một số mặt hạn chế như về công tác tham gia xây dựng và tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương của Đảng, Nhà nước, nghị quyết của Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh còn thiếu chủ động; việc xem xét, quyết định những vấn đề quan trọng, nhất là về kinh tế – xã hội, ngân sách nhà nước, xây dựng cơ bản có lúc còn mang tính hình thức; hoạt động giám sát hiệu quả chưa cao, nhiều kiến nghị thông qua hoạt động giám sát chưa được các cơ quan có trách nhiệm giải quyết kịp thời; việc giám sát giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, công tác hòa giải ở cơ sở còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng chính đáng của nhân dân; một số đại biểu Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh chưa làm tròn trách nhiệm của người đại biểu dân cử, chưa dành thời gian cần thiết cho hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh chưa thường xuyên tiếp công dân theo quy định.

Theo đó Đảng và Nhà nước nên tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta. Đó cũng là yêu cầu thực tế bức thiết của cuộc sống, nhằm ngày càng hoàn thiện thiết chế dân chủ, bảo đảm cho nhân dân thực hiện được quyền lực của mình. Nâng cao năng lực hoạt động của Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh cũng chính là điều kiện quan trọng để đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với toàn xã hội cũng như bảo đảm thực hiện cơ chế “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ”. Theo đó cũng cần phải thông qua các cuộc họp để góp ý cụ thể thêm về một số nội dung đề nghị quan tâm đến chất lượng của đại biểu hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách và làm rõ vị trí pháp lý, làm rõ hơn cơ chế hoạt động của đại biểu chuyên trách từ đó thực hiện tốt các hoạt động trong Ủy ban nhân dân thành phố nói riêng và ủy ban nhân dân nói chung.
Trên đây là thông tin của công ty do công ty Luật Dương Gia chúng tôi cung cấp về nội dung ” Quy định về Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh” và các thông tin pháp lý dựa trên quy định của pháp luật hiện hành.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo