Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật

Quy định về hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng

  • 13/09/202113/09/2021
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    13/09/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Tôi làm việc tại một công ty nước ngoài, hợp đồng ký kết là loại hợp đồng không xác định thời hạn, tôi xin nghỉ với lý do khám chữa bệnh, có làm đơn báo trước cho người sử dụng lao động .

      Hợp đồng lao động được xem là giấy tờ có giá trị về mặt pháp lý đối với các bên đó là người lao động và người sử dụng lao động bởi vì trong đó có chứa sự thỏa thuận giữa hai bên về thay đổi, phát sinh hoặc có thể là chấm dứt hợp đồng the quy định của pháp luật. Hợp đồng lao động còn ràng buộc quyền và nghĩa vụ của hai bên phải thưc hiện khi đã tiến hành kí kết với nhau hợp đồng lao động.

      Bên cạnh đó thì người lao động và người sử dụng lao động cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với bên còn lại trong các trường hợp cụ thê do pháp luật quy định, tuy nhiên nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm đối với bên còn lại theo quy định, Nếu muốn hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng thì phải thực hiện theo quy định về thời hạn và thông báo cho bên còn lại biết về việc hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng của mình. Vậy cụ thể hơn về các quy định về hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng. Hãy theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi.

      Cơ sở pháp lý: 

      Bộ Luật Lao dộng 2019

      Luật sư tư vấn luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài: 1900.6568

      1. Quy định về hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng

      Tóm tắt câu hỏi:

      Tôi làm việc tại một công ty nước ngoài, hợp đồng ký kết là loại hợp đồng không xác định thời hạn, tôi xin nghỉ với lý do khám chữa bệnh, có làm đơn báo trước cho người sử dụng lao động biết trước nhưng không biết là báo 45 ngày như vậy có chính xác không vì tôi cũng chỉ hỏi ý kiến của một số đồng nghiệp cùng làm việc. Hơn nữa tôi mới làm giấy báo nghỉ cách đây 5 ngày thì phát hiện mình có thai và không cần đi khám nữa, vậy tôi có cần rút lại đơn hay không, có quyền hủy bỏ hay không và bằng cách nào? Tôi xin cảm ơn!

      Luật sư tư vấn:

      Theo quy định của Bộ luật lao động 2019 quy định: 

      “ Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

      1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

      a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

      b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

      c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

      d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

      2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

      a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

      b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

      c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

      d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

      đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

      e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

      g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

      Như vậy từ quy định chúng tôi đưa ra như trên có thể thấy pháp luật quy định người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong nhiều trường hợp theo quy định của Pháp luật. Theo đó mà người lao động vẫn được hưởng đầy đủ các quyền lợi của mình như đối với trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động có báo trước và sẽ được coi là chấm dứt hợp đồng lao động đúng Pháp luật.

      Hơn nữa việc đơn phương chấm dứt hợp đồng có thể gọi nôm na là rút khỏi một hợp đồng đã được giao kết trước đó được xác lập  bởi bên sử dụng lao động và người lao động. Xét dựa trên nguyên tắc, việc phá vỡ cam kết thì sẽ không được khuyến khích, nếu như không muốn nói là bị cấm. Bên cạnh đó, nếu như pháp luật hợp đồng nói chung trù liệu cho việc phá vỡ cam kết một cách chủ động chỉ trong một số trường hợp được dự kiến và bên phá vỡ cam kết luôn phải gánh chịu những hậu quả pháp lý nhất định, thì luật lao động xem việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, đặc biệt là việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động từ người lao động như một quyền quan trọng của người lao động được pháp luật ghi nhận, quan trọng không kém quyền được giao kết hợp đồng lao động.

      Nếu trường hợp mà các bên muốn hủy bỏ  việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì cần tuân thủ theo quy định của pháp luật lao động đề ra. cụ thể:

      ” Điều 38. Hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

      Mỗi bên đều có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý.”

      Như vậy:

      + Thứ nhất: Thời hạn 45 ngày là hoàn toàn đúng theo quy định của pháp luật

      + Thứ hai: Có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ( thông báo lại cho bên công ty bằng văn bản về việc hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng và có sự đồng ý của bên đó)

      Theo như quy định trên đây nếu có trường hợp trong những trường hợp nêu trên không quy định theo hướng một bên muốn hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng phải có sự đồng ý của bên kia thì thực sự đã gây khó khăn cho ben còn lại vì nó liên quan đến quyền và lợi ích của cả hai bên trong quan hệ hợp đồng lao động do pháp luật quy định. Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 quy định thì việc thông báo chấm dứt hợp đồng lao động cần được coi là tín hiệu quan trọng có tính định hướng và quyết định số phận quan hệ lao động vì nó là những thông tin cần thiết để người sử dụng lao động dự phòng như thay thế người quản lý công việc đó, thay vì chỉ được coi là thông tin bình thường như quy định của pháp luật trước dây.

      2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đòng lao động người lao động cần thực hiện như thế nào?

      Bước 1: Phải đưa ra lý do nghỉ việc và báo cho người sử dụng lao động biết trước một thời hạn theo quy định của pháp luật (báo trước có thể là báo bằng văn bản, bằng email, lời nói, tin nhắn hoặc các phương tiện bất kỳ miễn là có căn cứ chứng minh về việc báo trước này). Riêng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì không cần phải đưa ra lý do nghỉ việc;

      Thời hạn báo trước phải căn cứ theo Khoản 2 Điều 37 của Bộ Luật lao động 2012 (Cụ thể: Tùy theo loại hợp đồng, lý do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà phải báo trước 3 ngày, 30 ngày hoặc 45 ngày, cụ thể vui lòng tham khảo nội dung trích dẫn tại Điều 37 Bộ luật lao động 2012 như bên dưới);

      Bước 2: Trong thời gian chờ nghỉ việc như đã báo trước, nếu người sử dụng lao động đồng ý cho người lao động nghỉ việc luôn và người lao động cũng đồng ý mà không chờ hết thời hạn báo trước, thì người lao động phải yêu cầu người sử dụng lao động ra văn bản thể hiện sự đồng ý cho nghỉ việc. Trường hợp này sẽ thuộc trường hợp thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động mà không phụ thuộc vào thời hạn báo trước.

      Bước 3: Đến sát ngày nghỉ việc, người lao động phải chủ động yêu cầu người sử dụng lao động bố trí nhân sự nhận bàn giao lại công việc, dụng cụ do người sử dụng lao động bàn giao trước đây (nếu có), lập biên bản về việc bàn giao này trước khi nghỉ việc.

      Bước 4: Nghỉ việc sau khi đã thống nhất với người sử dụng lao động về việc trả tiền lương, thưởng còn lại (nếu chưa trả hết đến ngày nghỉ việc) và hỏi người sử dụng lao động để chốt thời hạn bàn giao trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động.

      Kết luận: Qua những thông tin như trên chúng tôi cung cấp thì việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là quyền của hai bên đó là phía người lao động và người sử dụng lao động, tuy nhiên việc thực hiện quyền này phải tuân thủ các quy định của pháp luật lao động đưa ra. Khi muốn hủy bỏ vệc đon phương chấm dứt hợp đồng lao động thì người lao động phải có trách nhiệm và nghĩa vụ thông báo lại cho bên công ty mình đang làm việc bằng văn bản về việc hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng và có sự đồng ý của bên phía người sử dụng lao động mặc dù phía người lao động có quyền nhưng vẫn phải đảm bảo thực hiện tôn trọng và lưu ý về thời hạn do pháp luật quy định về hủy bỏ vệc đon phương chấm dứt hợp đồng lao động.

      Trên đây là thông tin chúng tôi cung cấp về nội dung ” Quy định về hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng” và các thông tin pháp lý khác dựa trên quy định của pháp luật hiện hành.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Con nuôi của người dân tộc thiểu số có được cộng điểm?
      • Quấy rối tình dục bằng lời nói, cử chỉ bị xử lý như thế nào?
      • Mức trợ cấp một lần khi suy giảm khả năng lao động
      • Con phạm tội hành hạ cha mẹ được hưởng thừa kế không?
      • Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
      • Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là gì? Ý nghĩa phân cấp?
      • Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Lệ phí trước bạ nhà đất ai trả?
      • Mẫu giấy biên nhận tiền bằng tiếng Anh, song ngữ Anh – Việt
      • Quy trình giám định pháp y tâm thần? Phải giám định ở đâu?
      • Thủ tục cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tin học
      • Hệ thống pháp luật quốc tế là gì? Pháp luật quốc tế bao gồm?
      • Kinh nghiệm quản lý đất đai, bất động sản ở một số nước
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
      • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
      • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ