Quy định về bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo Luật Đầu tư

Quy định về bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo Luật Đầu tư

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

Căn cứ vào nguồn vốn của nhà đầu tư có thể chia ra đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế hiện nay thì hoạt động đầu tư ra nước ngoài ngày càng được coi trọng và có sự gia tăng đáng kể. Theo đó, với mỗi dự án đầu tư thì việc bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có vai trò rất quan trọng và pháp luật đã ghi nhận về vấn đề này. Vậy bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây của Luật Dương Gia sẽ cung cấp cho bạn đọc nội dung liên quan đến:” Quy định về đảm bảo thực hiện dự án đầu tư theo Luật đầu tư”.

Luật sư tư vấn luật miễn phí qua tổng đài điện thoại: 1900.6568

– Cơ sở pháp lý:

+ Luật đầu tư 2020.

+ Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư

1. Quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo Luật đầu tư.

Tại Điều 42 Luật đầu tư 2020 quy định về nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư, theo đó, đối với từng dự án đầu tư khác nhau thì nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư sẽ có những sự khác nhau nhưng vẫn phải tuân theo những quy định của pháp luật về đầu tư. Nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện trước khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật, bên cạnh đó, nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư đối với  dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện dự án đầu tư thì nhà đầu tư ngoài việc phải thực hiện theo đúng nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư thì nhà đầu tư có trách nhiệm tuân thủ quy định của Luật đầu tư 2020 và  pháp luật về quy hoạch, đất đai, môi trường, xây dựng, lao động, phòng cháy và chữa cháy, quy định khác của pháp luật có liên quan, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật để đảm bảo cho việc thực hiện dự án đầu tư được tiến hành theo đúng nguyên tắc, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. 

–  Tại Điều 43 Luật đầu tư 2020 và Điều 25 Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư quy định về việc đảm bảo thực hiện dự án của nhà đầu tư, theo đó:

+ Khi đảm bảo thực hiện dự án đầu tư thì nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật, loại trừ 04 trường hợp như sau: 

+ Trường hợp 1: trường hợp  nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. 

+ Trường hợp 2: trườn hợp nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. 

+ Trường hợp 3: trường hợp  nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất. 

+ Trường hợp 4: trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác.

– Đối với những trường hợp khi đảm bảo thực hiện dự án đầu tư thì nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng) về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Khi tiến hành bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ thì tổ chức tín dụng có trách nhiệm nộp số tiền ký quỹ mà nhà đầu tư phải nộp và phải có hợp đồng bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ giữa tổ chức tín dụng và nhà đầu tư được ký kết và thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, tín dụng, bảo lãnh ngân hàng và pháp luật có liên quan.

– Về thủ tục bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư: nhà đầu tư thực hiện đảm bảo thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật và nghĩa vụ đảm bảo thực hiện dự án đầu tư phải được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư. Các bên có thể tự do thỏa thuận với nhau về việc đảm bảo thực hiện dự án đầu tư, tuy nhiên những thỏa thuận về bảo đảm thực hiện dự án đầu tư sẽ phải đảm bảo những nội dung chủ yếu như: 

(1) Phải đảm bảo được những nội dung về: tên dự án, mục tiêu, địa điểm, quy mô, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và biện pháp  bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật. 

(2) Phải đảm bảo nội dung về số tiền bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được xác định theo quy định của pháp luật. 

(3) Phải đảm bảo nội dung về điều kiện hoàn trả, điều chỉnh, chấm dứt bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật. 

(4) Đảm bảo nội dung về thời điểm, thời hạn bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật. 

(5) Nội dung về  biện pháp xử lý.

(6) Nội dung bảo đảm về các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm khác của các bên liên quan đến nội dung quy định của pháp luật và những nội dung khác theo thỏa thuận giữa các bên nhưng không được trái với quy định của Luật Đầu tư và những văn bản khác có liên quan. 

– Theo đó, pháp luật cũng quy định về mức bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn đầu tư của dự án đầu tư theo nguyên tắc lũy tiến từng phần, ở mỗi dự án đầu tư thì phần vốn và mức bảo đảm cũng sẽ có những sự khác nhau để phù hợp với từng dự án khác nhau, phần vốn càng cao thì việc đảm bảo càng cao bao gồm: 

+ Mức bảo đảm là 3% đối với phần vốn đến 300 tỷ đồng. 

+ Mức bảo đảm là 2% đối với phần vốn trên 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng.

+ Mức bảo đảm là 1% đối với phần vốn trên 1.000 tỷ đồng.

– Mức đảm bảo tương ứng với số vốn nhằm đảm bảo cho việc thực hiện dự án đầu tư và đó cũng được dùng để làm căn cứ tính mức bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định mà trong phần bảo đảm này lại  không bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp cho nhà nước và chi phí xây dựng các công trình thuộc dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nghĩa vụ bàn giao cho nhà nước quản lý sau khi hoàn thành (nếu có).

– Theo đó, đối với  những trường hợp tại thời điểm ký kết Thỏa thuận bảo đảm thực hiện dự án đầu tư mà chưa xác định được chính xác các chi phí xây dựng các công trình bàn giao cho Nhà nước thì cơ quan đăng ký đầu tư căn cứ vào dự toán chi phí trong Đề xuất dự án do nhà đầu tư lập để xác định số tiền bảo đảm thực hiện dự án đầu tư.

– Pháp luật về đầu tư cũng quy đỉnh rất rõ về thời điểm, thời hạn thực hiện bảo đảm dự án, theo đó, thực hiện dự án đầu tư được thực hiện trong thời hạn như sau:

+ Nhà đầu tư thực hiện ký quỹ hoặc nộp chứng thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng: theo đó, sau khi được cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá và trước khi tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt  hoặc trước thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nhà đầu tư thực hiện ký quỹ hoặc nộp chứng thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng về nghĩa vụ ký quỹ theo đúng trình tự, thủ tục mà pháp luật quy định về ký quỹ. 

+ Về thời hạn bảo đảm thực hiện dự án: pháp luật quy định về thời hạn đảm bảo thực hiện dự án sẽ được tính từ thời điểm thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật đến thời điểm số tiền ký quỹ được hoàn trả cho nhà đầu tư hoặc được nộp vào ngân sách nhà nước hoặc đến thời điểm chấm dứt hiệu lực của bảo lãnh.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo