Quy định mới về mức lương tối thiểu vùng từ năm 2016

Lương tối thiểu vùng. Từ năm 2016, chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động sẽ tăng thêm so với năm 2015.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

Lương tối thiểu vùng. Từ năm 2016, chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động sẽ tăng thêm so với năm 2015.


Theo quy định tại Nghị định 122/2015/NĐ-CP, từ ngày 01/01 năm 2016, mức lương tối thiểu vùng, nguyên tắc áp dụng mức lương trên địa bàn và việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng…đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động sẽ thay đổi như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

– Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 122/2015/NĐ-CP bổ sung thêm Liên hiệp hợp tác xã.

“Nghị định này quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động” (Điều 1 Nghị định 122/2015/NĐ-CP).

– Trước đây: phạm vi điều chỉnh của Nghị định 103/2014/NĐ-CP hẹp hơn, không có Liên hiệp hợp tác xã.

2. Đối tượng áp dụng

Tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định 122/2015/NĐ-CP quy định không áp dụng đối với “doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam không đăng ký lại hoặc chưa chuyển đổi theo quy định tại Điểm a Khoản 2 và Khoản 3 Điều 170 của Luật Doanh nghiệpso với Nghị định 103/2014/NĐ-CP.

3. Mức lương tối thiểu vùng

Khoản 1 Điều 3 Nghị định 122/2015/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu:

– Vùng I: 3.500.000 đồng/tháng (tăng 400.000 đồng so với năm 2015).

– Vùng II: 3.100.000 đồng/tháng (tăng 350.000 đồng so với năm 2015).

– Vùng III: 2.700.000 đồng/tháng (tăng 300.000 đồng so với năm 2015).

– Vùng IV: 2.400.000 đồng/tháng (tăng 250.000 đồng so với năm 2015).

Trước đây: Nghị định 103/2014/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp thấp hơn:

– Vùng I: 3.100.000 đồng/tháng;

– Vùng II:  2.750.000 đồng/tháng;

– Vùng III:  2.400.000 đồng/tháng;

– Vùng 4: 2.150.000 đồng/tháng.

4. Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn

– Khoản 2 Nghị định 122/2015/NĐ-CP đã bỏ quy định “Doanh nghiệp hoạt động trên các địa bàn liền nhau có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất”của khoản 2 Điều 4 Nghị định 103/2014/NĐ-CP.

– Ngoài ra, khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2015/NĐ-CP bổ sung thêm khu kinh tế và khu công nghệ cao vào quy định:

“Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất”.

Trước đây: Nghị định 103/2014/NĐ-CP không quy định đối với khu chế xuất, khu kinh tế.

Quy-dinh-moi-ve-muc-luong-toi-thieu-vung-tu-nam-2016.jpg

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 19006568    

5. Áp dụng mức lương tối thiểu vùng

Nghị định 122/2015/NĐ-CP quy định bổ sung thêm về người lao động đã qua học nghề bao gồm người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90/CP (điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 122/2015/NĐ-CP).

Trước đây: điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 103/2014/NĐ-CP chỉ quy định người lao động đã qua học nghề bao gồm “Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học nghề theo quy định tại Nghị định số 90/CP…”

– Đồng thời, điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 122/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 2 Điều 5 Nghị định 103/2014/NĐ-CP thành “Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998  và Luật Giáo dục năm 2005”.

– Ngoài ra, Nghị định 122/2015/NĐ-CP cũng sửa đổi và quy định thêm các điểm d, đ, e, g tại khoản 2 Điều 5:

“d) Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm;

đ) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp;

e) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học;

g) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;”.

– Cuối cùng, khoản 4 Điều 5 Nghị định 122/2015/NĐ-CP quy định “…Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp”.

Trước đây: Nghị định 103/2014/NĐ-CP không quy định về “các khoản bổ sung khác”.

Bạn có thể tham khảo một số bài viết liên quan dưới đây:

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư sáng lập, Giám đốc Công ty Luật TNHH Dương Gia.
Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Nguyên Kiểm sát viên cao cấp Viện kiểm sát nhân dân Tối cao.
Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Giám đốc điều hành Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại TPHCM.
Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Đà Nẵng.
Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Nguyên Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên.
Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Trưởng chi nhánh Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Miền Trung.
Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư của Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo