Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. Đối tượng và cách xác định mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

phi-bao-ve-moi-truong-doi-voi-nuoc-thai-sinh-hoatPhí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. Đối tượng và cách xác định mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.


Phí môi trường là khoản thu từ ngân sách nhà nước dành cho hoạt động BVMT, tính trên lượng phát thải của chất ô nhiễm và chi phí xử lý ô nhiễm hoặc khắc phục tác động tiêu cực do chất ô nhiễm gây ra với môi trường. Mục đích của phí môi trường nhằm ngăn ngừa xả thải ra môi trường các chất ô nhiễm có thể xử lý được trong đó có nước thải sinh hoạt

– Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: nước thải ra môi trường từ các hộ gia đình, tổ chức, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, trường học, bệnh viện…

– Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:

Mức phí bảo vệ môi trường được xác định trên cơ sở quy định tại khoản 2 Điều 148 Luật bảo vệ môi trường năm 2014:

“2. Mức phí bảo vệ môi trường được quy định trên cơ sở sau:

a) Khối lượng chất thải ra môi trường, quy mô ảnh hưởng tác động xấu đối với môi trường;

b) Mức độ độc hại của chất thải, mức độ gây hại đối với môi trường;

c) Sức chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải”.

Tại điều 5 Nghị định 25/2013/NĐ-CP  thì “Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính theo tỉ lệ phần trăm trên giá bán của 1m3 nước sạch, nhưng tối đa không quá 10% của giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng”

Như vậy hiện nay mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt căn cứ vào tổng khối lượng nước sinh hoạt thải ra chứ không căn cứ vào hàm lượng các chất gây ô nhiễm.

– Quy định về xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải:

Mức thu phí được quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT thì mức phí theo quy định tỉ lệ phần trăm trên giá bán nước sạch như sau:

“Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp (đồng) = Số lượng nước sạch sử dụng của người nộp phí (m3) x Giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (đồng/m3) x Tỷ lệ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (%)”

Trường hợp giá bán nước sạch đã bao gồm thuế giá trị gia tăng thì xác định giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng như sau:

“Giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng = Giá bán nước sạch đã bao gồm thuế giá trị gia tăng /(1 + Thuế suất thuế giá trị gia tăng)”

(Thuế suất thuế giá trị gia tăng hiện hành đối với nước sạch là 5%).

Trường hợp mức thu phí được quy định bằng một số tiền nhất định:

“Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp (đồng) = Số lượng nước sạch sử dụng của người nộp phí(m3) x Mức thu phí bảo vệ môi tường đối với nước thải sinh hoạt theo quyết định của Hội đồng nhân dân Tỉnh, thành phố Trực thuộc Trung ương.”

quy-dinh-ve-phi-bao-ve-moi-truong-doi-voi-nuoc-thai-sinh-hoat

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

 -Quy định về quản lí và sử dụng số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải thu được:

Theo khoản 1 điều 7 Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT thì số tiền phí thu được sẽ để lại tối đa không quá 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch; tối đa không quá 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số phí thu được cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để trang trải chi phí cho việc thu phí. Mức cụ thể do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định. Phần còn lại (sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn) được nộp vào ngân sách địa phương và sử dụng theo hướng dẫn.

Bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết có liên quan khác của Dương Gia:

– Quy định nộp lệ phí vệ sinh môi trường của cơ sở sản xuất gốm

Đối tượng chịu thuế của Luật bảo vệ môi trường

– Đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường

Mọi thắc mắc pháp lý cần tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ, quý khách hàng vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900.6568  hoặc gửi thư về địa chỉ email: lienhe@luatduonggia.vn.

——————————————————–

THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN CỦA LUẬT DƯƠNG GIA:

Tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến miễn phí

Số điện thoại tư vấn pháp luật miễn phí

Tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo