Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật

Nhận xét quy định của pháp luật về xác định phạm vi trách nhiệm bồi thường

  • 09/02/202109/02/2021
  • bởi Công ty Luật Dương Gia
  • Công ty Luật Dương Gia
    09/02/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Như vậy Luật trách nhiệm bồi thường của nhà nước đã chọn cách thức liệt kê cụ thể các trường hợp Nhà nước phải bồi thường, các trường hợp Nhà nước không phải bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự.

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

             nhan-xet-quy-dinh-cua-phap-luat-ve-xac-dinh-pham-vi-trach-nhiem-boi-thuongNhư vậy Luật trách nhiệm bồi thường của nhà nước đã chọn cách thức liệt kê cụ thể các trường hợp Nhà nước phải bồi thường, các trường hợp Nhà nước không phải bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự. Với cách quy định này đảm bảo cho việc bồi thường được diễn ra nhanh chóng, chính xác, rõ ràng. Đảm bảo tính khả thi và tạo cơ chế hữu hiệu cho người bị thiệt hại có thể thực hiện được quyền bồi thường của mình đối với những thiệt hại do người tiến hành tố tụng gây ra. Đã góp phần khắc phục về mặt trách nhiệm luật pháp tình trạng đùn đẩy, né tránh trách nhiệm mà bấy lâu nay, trong thực tế giải quyết bồi thường thiệt hại, đặc biệt trên lĩnh vực tố tụng chúng ta thường gặp, đã vô tình kéo dài thời gian khiếu kiện mệt mỏi cho công dân và tổ chức bị thiệt hại.


             Luật đã Mở rộng thêm phạm vi, trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự. Điều 26 Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước quy định về các trường hợp Nhà nước có trách nhiệm bồi thường trong tố tụng hình sự, theo đó ngoài 04 trường hợp được giữ nguyên như quy định tại Điều 1 của Nghị quyết 388, Điều 26 còn quy đinh thêm 03 trường hợp Nhà nước phải có trách nhiệm bồi thường trong tố tụng hình sự, đó là:

             – Người bị khởi tố, truy tố, xét xử về nhiều tội trong cùng một vụ án, đã chấp hành hình phạt tù mà sau đó có bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định người đó không phạm một hoặc một số tội và hình phạt của những tội đó lại ít hơn thời gian đã bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù thì được bồi thường thiệt hại tương ứng với thời gian đã bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù vượt quá mức so với hình phạt của những tội mà người đó phải chấp hành.

              – Người bị khởi tố, truy tố, xét xử về nhiều tội trong cùng một vụ án và bị kết án tử hình nhưng chưa thi hành mà sau đó có bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định người đó không phạm tội bị kết án tử hình và tổng hợp hình phạt của những tội còn lại ít hơn thời gian đã bị tạm giam thì được bồi thường thiệt hại tương ứng với thời gian đã bị tạm giam vượt quá mức so với mức hình phạt chung của những tội mà người đó phải chấp hành.

              – Người bị xét xử bằng nhiều bản án, Tòa án đã tổng hợp hình phạt của nhiều bản án đó, mà sau đó có bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định người đó không phạm một hoặc một số tội và hình phạt của những tội còn lại ít hơn thời gian đã bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù thì được bồi thường thiệt hại tương ứng với thời gian đã bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù vượt quá mức so với hình phạt của những tội mà người đó phải chấp hành.

               Quy định bổ sung và sửa đổi một số trường hợp không được bồi thường thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự.

      nhan-xet-quy-dinh-cua-phap-luat-ve-xac-dinh-pham-vi-trach-nhiem-boi-thuong

      >>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568    

               Điều 27 Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước quy định 05 trường hợp không được bồi thường thiệt hại trong tố tụng hình sự. So với quy định về các trường hợp không được bồi thường thiệt hại quy định tại Điều 2 Nghị quyết 388, Điều 27 bổ sung thêm hai trường hợp không được bồi thường trong tố tụng hình sự, đó là:

               – Người bị khởi tố, truy tố, xét xử về nhiều tội trong cùng một vụ án hoặc Tòa án quyết định tổng hợp hình phạt của nhiều bản án, đã bị tạm giữ, bị tạm giam, đã chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án tử hình nhưng chưa thi hành án mà sau đó có bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng xác định người đó không phạm tội hoặc một số tội nhưng không thuộc ba trường hợp nói trên.

               – Người bị khởi tố, truy tố trong vụ án hình sự được khởi tố theo yêu cầu của người bị hại nhưng vụ án đã được đình chỉ do người bị hại rút đơn yêu cầu khởi tố, trừ trường hợp hành vi vi phạm pháp luật của họ chưa cấu thành tội phạm;

               Ngoài ra, để bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế, khoản 5 Điều 27 quy định lại trường hợp người bị khởi tố, truy tố, xét xử đúng với các văn bản pháp luật tại thời điểm khởi tố, truy tố, xét xử nhưng tại thời điểm ra bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật mà theo văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành và có hiệu lực sau ngày khởi tố, truy tố, xét xử họ không phải chịu trách nhiệm hình sự thì cũng thuộc trường hợp không được bồi thường thiệt hại. Điều này thực tế là sự kế thừa của điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 388, nhưng quy định một cách khái quát, không quy định văn bản cụ thể đã hết hiệu lực là Bộ luật Hình sự năm 1985, sửa đổi năm 1989, 1991, 1997 và văn bản luật đang có hiệu lực là Bộ luật Hình sự năm 1999. Việc sửa đổi như vậy vừa đảm bảo xác định phạm vi áp dụng, vừa đảm bảo tính khoa học trong kỹ thuật xây dựng văn bản pháp luật.

                Tuy nhiên, với cách quy định liệt kê như thế này sẽ dẫn đến việc thiếu sót, do nhà làm luật không phải lúc nào cũng lường trước được tất cả các trường hợp, cụ thể, Điều 27 của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước có qui định 5 trường hợp không được bồi thường thiệt hại, mà quên qui định trường hợp do chuyển biến của tình hình kinh tế hoặc thời cuộc, hành vi phạm tội của người bị khởi tố tạm giam trước đó không còn chịu trách nhiệm hình sự nữa, vụ án bị đình chỉ, thì người bị can được giải tỏa trách nhiệm đó có quyền được đòi bồi thường không?.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

        TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

        Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

        Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

        Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

        Email: dichvu@luatduonggia.vn

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Con nuôi của người dân tộc thiểu số có được cộng điểm?
      • Quấy rối tình dục bằng lời nói, cử chỉ bị xử lý như thế nào?
      • Mức trợ cấp một lần khi suy giảm khả năng lao động
      • Con phạm tội hành hạ cha mẹ được hưởng thừa kế không?
      • Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
      • Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là gì? Ý nghĩa phân cấp?
      • Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Lệ phí trước bạ nhà đất ai trả?
      • Mẫu giấy biên nhận tiền bằng tiếng Anh, song ngữ Anh – Việt
      • Quy trình giám định pháp y tâm thần? Phải giám định ở đâu?
      • Thủ tục cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tin học
      • Hệ thống pháp luật quốc tế là gì? Pháp luật quốc tế bao gồm?
      • Kinh nghiệm quản lý đất đai, bất động sản ở một số nước
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Dịch vụ pháp lý, luật sư tư vấn luật cho người nước ngoài
      • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
      • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
      • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ