Nghỉ việc không báo trước phải bồi thường như thế nào?

Nghỉ việc không báo trước phải bồi thường như thế nào? Mức bồi thường căn cứ trên lương cơ bản hay tổng tiền lương?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

Nghỉ việc không báo trước phải bồi thường như thế nào? Mức bồi thường căn cứ trên lương cơ bản hay tổng tiền lương?


Tóm tắt câu hỏi:

Luật sư cho em hỏi: Nếu em đơn phương chấm dứt hợp đồng mà chưa báo trước đủ 30 ngày thì phải bồi thường thêm nửa tháng tiền lương. Ở đây là nửa tháng lương cơ bản hay là tổng tiền lương (lương cơ bản + phụ cấp)? Em cảm ơn!

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

1.  Cơ sở pháp lý:

– “Bộ luật lao động 2019”;

– Nghị định 05/2015/NĐ-CP;

– Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH.

2. Luật sư tư vấn:

Điều 37 “Bộ luật lao động 2019” về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động có quy định người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai.

Như vậy, bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và chỉ cần bảo đảm thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 30 ngày đối với loại hợp đồng lao động xác định thời hạn.

Sau thời gian 30 ngày, kể từ ngày bạn nộp đơn thôi việc, hợp đồng lao động giữa bạn và công ty đương nhiên chấm dứt theo theo quy định tại Khoản 9 Điều 36 Bộ Luật Lao động.

Điều 43 “Bộ luật lao động 2019” về có quy định nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật:

“1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các Điều 37, 38 và 39 của “Bộ luật lao động 2019″.”

nghi-viec-khong-bao-truoc-phai-boi-thuong-nhu-the-nao

>>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động qua tổng đài: 1900.6568

Theo đó, việc không tuân thủ thời hạn báo trước là 30 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật, người lao động phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động, đối với những ngày không báo trước thì phải bồi thường khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước. Nếu có hợp đồng đào tạo thì hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động.

Theo Nghị định 05/2015/NĐ-CP và Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH quy định, tiền lương bao gồm tiền lương ghi trong hợp đồng lao động (mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương + phụ cấp lương + các khoản bổ sung khác)  do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để thực hiện công việc nhất định và tiền lương trả cho người lao động.

Do đó, người lao động phải bồi thường nửa tháng tiền lương theo hợp đồng (mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương + phụ cấp lương + các khoản bổ sung khác) vì đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật; nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương (tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động) của người lao động trong những ngày không báo trước. 

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư sáng lập, Giám đốc Công ty Luật TNHH Dương Gia.
Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Nguyên Kiểm sát viên cao cấp Viện kiểm sát nhân dân Tối cao.
Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Giám đốc điều hành Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại TPHCM.
Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Đà Nẵng.
Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Nguyên Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên.
Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Trưởng chi nhánh Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Miền Trung.
Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư của Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo