1. Mẫu tờ khai điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác là gì, mục đích của mẫu tờ khai?
Theo Khoản 10 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014: “Thay đổi hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thay đổi những thông tin hộ tịch của cá nhân khi có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật dân sự hoặc thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký theo quy định của pháp luật.”
Cải chính hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi những thông tin hộ tịch của cá nhân trong trường hợp có sai sót khi đăng ký hộ tịch. (Theo Khoản 12 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014)
Bổ sung hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cập nhật thông tin hộ tịch còn thiếu cho cá nhân đã được đăng ký. (Theo Khoản 13 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014)
Tờ khai điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác là tờ khai dùng cho đối tượng muốn thay đổi lại các nội dung về nhân thân trong các giấy tờ hộ tịch khác không phải giấy khai sinh như: giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy khai tử… nội dung tờ khai nêu rõ thông tin người khai, nội dung khai điều chỉnh…
Mục đích của tờ khai điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác: khi các cá nhân muốn thay đổi lại các nội dung về nhân thân trong các giấy tờ hộ tịch khác cá nhân sẽ sử dụng tờ khai này nhằm đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác.
2. Mẫu tờ khai điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————
TỜ KHAI ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG
TRONG CÁC GIẤY TỜ HỘ TỊCH KHÁC
(Không phải là Giấy khai sinh)
Kính gửi: (1)……..
Họ và tên người khai:………
Nơi thường trú/tạm trú: (2)……
Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)………
Quan hệ với người được điều chỉnh hộ tịch:……..
Đề nghị (1)……….. điều chỉnh (4)………
cho người có tên dưới đây:
Họ và tên: ……………. Giới tính:……….
Ngày, tháng, năm sinh:……….
Dân tộc: …….. Quốc tịch:……
Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế:………..
Nơi thường trú/tạm trú:………….
Đã đăng ký (5)………… tại……………….
ngày …………. tháng …………… năm …………
Theo (6):…………..Số:………..Quyển số:……….
từ (7)…………..
thành (7):……………
Lý do:…………….
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
………, ngày…tháng…năm..
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
………………..
Chú thích: Các giấy tờ kèm theo (nếu có) để chứng minh nội dung điều chỉnh
……………..
3. Hướng dẫn soạn thảo tờ khai:
(1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện việc điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác (không phải là Giấy khai sinh).
(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.
(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.
(4) Ghi rõ nội dung và loại giấy tờ cần điều chỉnh (ví dụ: ngày chết trong Giấy chứng tử).
(5) Ghi rõ loại việc đã đăng ký (ví dụ: khai tử).
(6) Ghi rõ loại giấy tờ cần điều chỉnh (ví dụ: Giấy chứng tử).
(7) Ghi rõ nội dung điều chỉnh, ví dụ: Từ: chết ngày 10/4/….
Thành: chết ngày 17/4/……
4. Những quy định liên quan đến điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác:
4.1. Quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân:
Cá nhân có quyền và nghĩa vụ đăng ký hộ tịch theo quy định của Luật hộ tịch, việc đăng ký hộ tịch là bắt buộc và để đảm bảo quyền lợi của cá nhân:
– Công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú tại Việt Nam có quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch.
Quy định này cũng được áp dụng đối với công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
– Trường hợp kết hôn, nhận cha, mẹ, con thì các bên phải trực tiếp thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch.
Đối với các việc đăng ký hộ tịch khác hoặc cấp bản sao trích lục hộ tịch thì người có yêu cầu trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết việc ủy quyền.
– Người chưa thành niên, người đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự yêu cầu đăng ký hộ tịch hoặc cấp bản sao trích lục hộ tịch thông qua người đại diện theo pháp luật.
4.2. Phạm vi thay đổi hộ tịch:
Điều 26 Luật Hộ tịch 2014 quy định về phạm vi thay đổi hộ tịch như sau:
“1. Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự.
2. Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi.”
Theo đó thay đổi hộ tịch được thực hiện trong các trường hợp:
– Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký;
– Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi.
4.3. Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch:
Điều 27 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch: “Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.”
Như vậy thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
4.4. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch:
Được quy định tại Điều 28 Luật hộ tịch 2014 quy định:
– Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.
Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.
– Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.
Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.
4.5. Thủ tục bổ sung hộ tịch:
Được quy định tại Điều 29 Luật hộ tịch 2014
– Người yêu cầu bổ sung hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
– Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy yêu cầu bổ sung hộ tịch là đúng, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung bổ sung vào mục tương ứng trong Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu ký tên vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
Trường hợp bổ sung hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung bổ sung vào mục tương ứng và đóng dấu vào nội dung bổ sung.
Như vậy, cải chính hoặc bổ sung hộ tịch đều phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, cập nhật thông tin trên giấy tờ hộ tịch. Cá nhân thuộc các trường hợp phải điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác sẽ phải điền vào tờ khai điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác và nộp cho cơ quan đăng ký hộ tịch nhằm điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác. Việc điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác phải được thực hiện đúng thẩm quyền và các quy định khác của pháp luật.