Mẫu dự toán chi phí đền bù giải phóng mặt bằng mới nhất

Giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việc di dời nhà cửa, cây cối, các công trình xây dựng và một bộ phận dân cư trên một phần đất nhất định được quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Mẫu dự toán chi phí đền bù giải phóng mặt bằng mới nhất:

BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ ĐỀN BÙ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG

 

STT

Chi phí

ĐVT

S.Lượng

Đơn giá
(đồng)

Thành tiền
(đồng)

   

 

I

In ấn, photo tài liệu, biểu mẫu

 

 

 

614.000

1

Thông báo

A4/2 mặt

25

400

10.000

2

Bảng kê khai

A3/2 mặt

25

800

20.000

3

Biên bản kiểm kê

A3/2 mặt

25

800

20.000

4

BB xác minh nguồn gốc đất

A4/2 mặt

25

400

10.000

5

BB xác minh giá trị đền bù

A4/2 mặt

25

400

10.000

6

Thông báo kết quả áp giá đền bù

A4/2 mặt

25

400

10.000

7

Photo kèm theo BB kiểm kê

A3/2 mặt

25

800

20.000

8

Photo kèm theo BB áp giá

A4/2 mặt

25

400

10.000

9

Giấy mời nhận tiền

A4/2 mặt

50

400

20.000

10

Thông báo giao trả mặt bằng

A4/2 mặt

25

400

10.000

11

Photo tài liệu phục vụ công tác

 

 

 

300.000

12

Photo biên bản bàn giao mặt bằng

A4/2 mặt

25

400

10.000

13

In ấn, photo dự toán đền bù

A4/2 mặt

160

400

64.000

II

Chi phí giao liên

 

 

 

180.000

1

Gửi thông báo kết quả áp giá

Công

2

30.000

60.000

2

Gửi giấy mời

Công

2

30.000

60.000

3

Gửi thông báo giao trả mặt bằng

Công

2

30.000

60.000

III

Chi phí đo vẽ Bản đồ giải thửa,

 

 

 

76.365.640

1

Tỉ lệ 1/500 độ khó khăn 4,

Hecta

14,834

5.148.014

76.365.640

IV

Kiểm kê, xác minh nguồn gốc và áp giá

 

 

 

4.630.000

1

Chi phí trực tiếp

Công

50

66.800

3.340.000

2

Chi phí nhiên liệu

Lít

50

11.800

590.000

3

Chi phí xác minh nguồn gốc đất

Công

21

20.000

420.000

4

Chi phí áp giá

Công

12

20.000

240.000

5

Tổng hợp chi phí bồi thường

Công

2

20.000

40.000

V

Chi phí lập và thẩm định đền bù

 

 

 

100.000

1

Lập phương án

Công

4

20.000

80.000

2

Kiểm tra và đối chiếu kết quả

Công

1

20.000

20.000

VI

Chi phí hội họp

Công

15

20.000

300.000

VII

Photo hồ sơ lập thủ tục rút và quyết
toán (Sở Tài chính và UBND)

A3/2mặt

250

800

200.000

VIII

Chi phí chi trả đền bù

 

 

 

740.000

1

Chi trả đền bù

Công

12

20.000

240.000

2

Chi phí xăng xe

Chuyến

1

500.000

500.000

IX

Chi phí bàn giao mặt bằng

Công

3

20.000

60.000

X

Chi phí văn phòng phẩm

 

 

 

717.000

1

Viết

Cây

24

3.000

72.000

2

Thước dây

Cuộn

2

50.000

100.000

3

Giấy

Gram

1

45.000

45.000

4

Chi phí khác

 

 

 

500.000

XI

Chi phí thuê văn phòng GPMB

Tháng

0,5

1.000.000

500.000

Tổng cộng

84.306.640

 

DỰ TOÁN CHI PHÍ PHỤC VỤ BỒI THƯỜNG

 

STT

Chi phí

ĐVT

S.Lượng

Đơn giá
(đồng)

Thành tiền
(đồng)

I

In ấn, photo tài liệu, biểu mẫu

 

 

 

2.180.000

1

Thông báo

A4/2 mặt

400

        400

40.000

2

Phiếu tự kê khai

A4/2 mặt

400

400

40.000

3

Biên bản kiểm kê

A3/2 mặt

400

800

80.000

4

BB xác minh nguồn gốc đất

A4/2 mặt

400

400

40.000

6

Thông báo lấy ý kiến kết quả lập phương án bồi thường

A4/2 mặt

400

400

40.000

7

Photo kèm theo BB kiểm kê

A3/2 mặt

400

800

80.000

8

Photo kèm theo bảng chi tiết bồi thường

A4/2 mặt

400

400

40.000

9

Thông báo nhận tiền bồi thường

A4/2 mặt

400

400

80.000

10

Thông báo bàn giao mặt bằng

A4/2 mặt

400

400

40.000

11

Photo văn bản, tài liệu phục vụ công tác bồi thường

 

 

 

1.500.000

12

Photo biên bản bàn giao mặt bằng

A4/2 mặt

100

400

40.000

13

In ấn, photo dự toán đền bù

A4/2 mặt

200

400

80.000

II

Chi phí giao liên

 

 

 

900.000

1

Gửi thông báo kết quả áp giá

Công

10

30.000

300.000

2

Gửi thông báo nhận tiền bồi thường

Công

10

30.000

300.000

3

Gửi thông báo bàn giao mặt bằng

Công

10

30.000

300.000

IV

Kiểm kê, xác minh nguồn gốc và áp giá

 

 

 

14.729.000

1

Chi phí trực tiếp

Công

165

66.800

11.022.000

2

Chi phí nhiên liệu

Lít

165

11.800

1.947.000

3

Chi phí xác minh nguồn gốc đất

Công

36

20.000

720.000

4

Chi phí áp giá

Công

40

20.000

800.000

5

Tổng hợp chi phí bồi thường

Công

12

20.000

240.000

V

Chi phí lập và thẩm định phương án bồi thường

 

 

 

400.000

1

Lập phương án

Công

15

20.000

300.000

2

Kiểm tra và thẩm định phương án bồi thường

Công

5

20.000

100.000

VI

Chi phí hội họp

Công

22

20.000

440.000

VIII

Chi phí chi trả đền bù

 

 

 

3.100.000

1

Chi trả đền bù

Công

30

20.000

600.000

2

Chi phí xăng xe

Chuyến

5

500.000

2.500.000

IX

Chi phí bàn giao mặt bằng

Công

15

20.000

300.000

X

Chi phí văn phòng phẩm

 

 

 

2.756.000

1

Viết

Cây

22

3.000

66.000

2

Thước dây

Cuộn

2

50.000

100.000

3

Giấy

Gram

2

45.000

90.000

4

Chi phí khác

 

 

 

2.500.000

Tổng cộng

9.177.1969

 

2. Các chi phí đền bù giải phóng mặt bằng:

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 4  Nghị định 32/2015/NĐ-CP, các chi phí đền bù giải phóng mặt bằng được quy định như sau:

– Khi thực hiện giải phóng mặt bằng, cơ quan chức năng có thẩm quyền sẽ phải đảm bảo chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Theo đó, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm các loại chi phí cụ thể sau đây:

+ Chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; 

+ Các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; 

+ Chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; 

+ Chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); 

+ Chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;

– Chi phí xây dựng gồm các khoản chi phí cụ thể sau đây:

+ Chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng.

+ Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;

_ Chi phí thiết bị gồm các khoản chi phí cụ thể là:

+ Chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; 

+ Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); 

+ Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; 

+ Chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác;

– Một khoản chi phí khác mà khi tiến hành bồi thường giải phóng mặt bằng phải đảm bảo là chi phí quản lý dự án. Nguồn chi phí này gồm: các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng.

– Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm:

+ Chi phí tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật.

+ Chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng công trình và các chi phí tư vấn khác liên quan;

– Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.

Trên đây là các khoản chi phí mà cơ quan chức năng có thẩm quyền phải xác định trong tổng mức đầu tư dự án.

3. Thẩm quyền thu hồi đất để giải phóng mặt bằng thuộc về ai?

Điều 66 Luật đất đai 2013 quy định về thẩm quyền thu hồi đất như sau:

+ Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyền ra quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

Thu hồi đất đối đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

+ Thẩm quyền thu hồi đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

Ủy ban nhân dân cấp huyện được quyền thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

Cơ quan này có quyền thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Từ nội dung phân tích ở trên, việc thu hồi đất trong từng trường hợp cụ thể thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Ủy ban nhân dân xã không có thẩm quyền thu hồi đất của các hộ dân vì bất cứ lý do gì (Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ có thẩm quyền quản lý đất, và thực hiện các hoạt động liên quan theo quy định của pháp luật).

Vậy nên, khi làm đơn đề nghị thu hồi đất, cá nhân, hộ gia đình sẽ nộp đơn lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận/ huyện (Hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/ thành phố).

Văn bản pháp luật sử dụng trong bài viết:

Luật đất đai 2013;

 Nghị định 32/2015/NĐ-CP.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo