Mẫu đơn xin cấp hộ chiếu

Hộ chiếu là giấy tờ bắt buộc cho phép bạn có thể xuất cảnh ra nước ngoài và được quyền nhập cảnh trở lại nước. Hộ chiếu là giấy tồ bắt buộc đối với việc xuất nhập cảnh. Vậy công dân có nhu cầu cấp hộ chiếu sẽ phải làm những gì?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Đơn xin cấp hộ chiếu là gì?

Hộ chiếu là một giấy thông hành, thường do chính phủ của một quốc gia cấp cho công dân của quốc gia đó, xác nhận danh tính và quốc tịch của người giữ hộ chiếu chủ yếu cho mục đích đi lại quốc tế. Hộ chiếu tiêu chuẩn có thể chứa thông tin như tên, nơi ở và ngày sinh, ảnh, chữ ký và các thông tin nhận dạng có liên quan khác của người sở hữu hộ chiếu.

Đơn xin cấp lại hộ chiếu là văn bản của người viết đơn có nhu cầu cấp hộ chiếu gửi cơ quan có thẩm quyền với nội dung xin cấp hộ chiếu theo quy định của pháp luật.

Mục đích của mẫu đơn xin cấp lại hộ chiếu: Khi công dân có nhu cầu cấp hộ chiếu, công dân sẽ có tờ khai gửi đến cơ quan có thẩm quyền với mục đích nhằm yêu cầu được cấp hộ chiếu, cơ quan có thẩm quyền sẽ theo trình tự, thủ tục và sẽ cấp hộ chiếu cho công dân.

2. Quy định pháp luật về mẫu hộ chiếu:

Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 31/2023/TT-BCA quy định Mẫu hộ chiếu như sau:

1. Quy cách, kỹ thuật chung của hộ chiếu:

– Mặt ngoài của trang bìa in quốc hiệu, quốc huy, tên hộ chiếu; hộ chiếu có gắn chip điện tử có biểu tượng chíp điện tử;

– Hình ảnh tại các trang trong hộ chiếu là cảnh đẹp đất nước, di sản văn hóa Việt Nam, kết hợp cùng họa tiết trống đồng;

– Ngôn ngữ sử dụng trong hộ chiếu: tiếng Việt và tiếng Anh;

– Số trang trong cuốn hộ chiếu không kể trang bìa: 48 trang đối với hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu phổ thông có thời hạn 5 năm hoặc 10 năm; 12 trang đối với hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng;

– Kích thước theo tiêu chuẩn ISO 7810 (ED-3): 88mm x 125mm ± 0,75 mm

– Bán kính góc cuốn hộ chiếu r: 3,18mm ± 0,3mm;

– Chíp điện tử được đặt trong bìa sau của hộ chiếu có gắn chíp điện tử;

– Bìa hộ chiếu là loại vật liệu nhựa tổng hợp, có độ bền cao;

– Chữ, số hộ chiếu được đục lỗ bằng công nghệ laser thông suốt từ trang 1 tới bìa sau cuốn hộ chiếu và trùng với chữ, số ở trang 1;

– Toàn bộ nội dung, hình ảnh in trong hộ chiếu được thực hiện bằng công nghệ hiện đại đáp ứng yêu cầu bảo an, chống nguy cơ làm giả và đạt tiêu chuẩn ICAO.

2.Các mẫu hộ chiếu:

– Hộ chiếu ngoại giao, trang bìa màu nâu đỏ (mẫu HCNG);

– Hộ chiếu công vụ, trang bìa màu xanh lá cây đậm (mẫu HCCV);

– Hộ chiếu phổ thông, trang bìa màu xanh tím (mẫu HCPT);

– Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn, trang bìa màu đen (mẫu HCPT-RG).

2. Mẫu đơn xin cấp lại hộ chiếu:

2.1. Tờ khai dùng cho công dân Việt Nam đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước:

Mẫu TK01
Ban hành kèm theo Thông tư số 68/2022/TT-BCA ngày 31/12 /2022 của Bộ Công an

Thông tư 68/2022/TT-BCA của Bộ Công an về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư <span data-url='/tu-phap/thong-tu-73-2021-tt-bca-quy-dinh-mau-ho-chieu-giay-thong-hanh-va-cac-bieu-mau-lien-quan-204727-d1.html' class='doclink insertLink' target='_blank' data-title='73/2021/TT-BCA'>73/2021/TT-BCA</span> ngày 29/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

Ảnh
(2)

TỜ KHAI
(Dùng cho công dân Việt Nam đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước)1)

1. Họ………….. Chữ đệm và tên………..(3) 2. Giới tính: Nam □ Nữ □

3. Sinh ngày………. tháng…………. năm………… Nơi sinh(4) (tỉnh, TP)………………………

4. Số ĐDCN/CMND (nếu có)                         Ngày cấp:…../……./………….

5. Dân tộc………… 6. Tôn giáo ………….7. Số điện thoại……

8. Địa chỉ đăng ký thường trú ………

9. Địa chỉ đăng ký tạm trú…………

10. Nghề nghiệp………11. Tên và địa chỉ cơ quan (nếu có)………

12. Cha: họ và tên ………… sinh ngày …./….. / ………

Mẹ: họ và tên ………………… sinh ngày….. /….. / ………

Vợ /chồng: họ và tên …………… sinh ngày …./…../………..

13. Hộ chiếu PT lần gần nhất (nếu cố) số ………cấp ngày …../…../……….

14. Nội dung đề nghị(5) …………

Cấp hộ chiếu không có gắn chip điện tử □            Cấp hộ chiếu có gắn chip điện tử □

Tôi xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật.

Xác nhận của Trưởng Công an phường/xã/thị trấn(6)
(, ghi  họ và tên, chức vụ, đóng dấu)

………… , ngày….. tháng….. năm…
Người đề nghị(7)
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Ảnh
(2)

Chú thích:

(1) Người đề nghị điền đầy đủ thông tin ghi trong mẫu, không được thêm bớt.

(2) Ảnh mới chụp không quá 06 tháng, cỡ 4cm 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông ảnh nền trắng.

(3) Họ, chữ đệm và tên viết bằng chữ in hoa.

(4) Nếu sinh ra ở nước ngoài thì ghi tên quốc gia.

(5) Ghi cụ thể: Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu hoặc từ lần thứ hai; đề nghị khác nếu có (ghi rõ lý do). Trường hợp đề nghị cấp hộ chiếu có (hoặc không) gắn chip điện tử thì đánh dấu (X) vào ô tương ứng.

(6) Áp dụng đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, người chưa đủ 14 tuổi. Trưởng Công an phường, xã, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận về thông tin điền trong tờ khai và ảnh dán trong tờ khai là của một người; đóng dấu giáp lai vào ảnh dán  khung phía trên của tờ khai.

(7) Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, người chưa đủ 14 tuổi thì người đại diện hợp pháp  thay.

2.2. Tờ khai dùng cho công dân Việt Nam đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài:

Mẫu TK02 Ban hành kèm theo Thông tư số 68/2022/TT-BCA ngày 31/12/2022 của Bộ Công an

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

Ảnh
(2)

TỜ KHAI
(Dùng cho công dân Việt Nam đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài)(1)

1. Họ………………………. Chữ đệm và tên……………………….. (3) 2. Giới tính: Nam □ Nữ □

3. Sinh ngày………. tháng……. năm………… Nơi sinh(4) (tỉnh, TP)………………………….

4. Số ĐDCN/CMND (nếu có)                         Ngày cấp:…../……./………….

5. Dân tộc………….. 6. Tôn giáo……….. 7. Số điện thoại(5)……….

8. Địa chỉ cư trú ở nước ngoài ……………

9. Địa chỉ thường trú ở trong nước trước khi xuất cảnh……

10. Nghề nghiệp…… 11. Tên và địa chỉ cơ quan (nếu có).………

12. Cha: họ và tên……………… sinh ngày…../……… /………….

Mẹ: họ và tên…………… sinh ngày….. /……… /………………..

Vợ /chồng: họ và tên………… sinh ngày …../…../……………..

13. Hộ chiếu phổ thông lần gần nhất (nếu có) số……………… cấp ngày….. /….. /……

14. Nội dung đề nghị(6) ……………

Cấp hộ chiếu có gắn chip điện tử □             Cấp hộ chiếu không gắn chip điện tử □

Tôi xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật.

Làm tại…………… ngày….. tháng….. năm…….
Người đề nghị(7)
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Ảnh
(2)

Chú thích:

(1) Người đề nghị điền đầy đủ thông tin ghi trong mẫu, không được thêm bớt.

(2) Ảnh mới chụp không quá 06 tháng, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông ảnh nền trắng.

(3) Họ, chữ đệm và tên viết bằng chữ in hoa.

(4) Nếu sinh ra ở nước ngoài thì ghi tên quốc gia.

(5) Ghi số điện thoại liên lạc ở nước ngoài và số điện thoại của thân nhân thường xuyên liên hệ ở Việt Nam (nếu có).

(6) Ghi cụ thể: Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu hoặc từ lần thứ hai; đề nghị khác nếu có (ghi rõ lý do). Trường hợp đề nghị cấp hộ chiếu có (hoặc không) gắn chip điện tử thì đánh dấu (X) vào ô tương ứng.

(7) Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, người chưa đủ 14 tuổi thì người đại diện hợp pháp  thay.

3. Lưu ý khi điền tờ khai:

– Người khai thông tin phải chịu trách nhiệm về tính xác thực của nội dung đã khai. Đối với trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện, trường hợp trẻ em dưới 14 tuổi đề nghị cấp hộ chiếu hoặc trường hợp ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu, sau khi tờ khai điện tử người đề nghị phải in tờ khai và dán ảnh vào tờ khai để lấy xác nhận vào giáp lai ảnh của Công an phường, xã, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú.

– Đối với trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ, người đề nghị cấp hộ chiếu có thể chụp ảnh bằng cách liên hệ với cơ sở chụp ảnh được cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh cho phép.

– Trường hợp đề nghị cấp chung 02 trẻ em vào hộ chiếu của cha hoặc mẹ, sau khi nhập đầy đủ thông tin phải in 02 tờ khai (mỗi tờ tương ứng với thông tin của 01 trẻ em) để lấy xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi trẻ em thường trú hoặc tạm trú; trong trường hợp này, hộ chiếu của cha, mẹ cấp chung với con dưới 9 tuổi có thời hạn 05 năm.

– Tờ khai cho trẻ em trên 14 tuổi: Tờ khai có đóng dấu giáp lai vào ảnh và xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi trẻ em đó thường trú hoặc tạm trú, CMND còn giá trị sử dụng có thời hạn 15 năm, không bị bong tróc, ép lại, tẩy xóa đặc điểm nhận dạng, mờ chữ, mờ số, thay đổi hộ khẩu thường trú cấp tỉnh..

– Tờ khai cho trẻ em dưới 14 tuổi: Riêng đối với trẻ em dưới 14 tuổi không thực hiện kê khai trực tuyến, cha hoặc mẹ kê khai cho con trên mẫu giấy X01, nộp kèm 2 ảnh cỡ 3x4cm, 2 ảnh giấy khai sinh bản sao (hoặc 1 bản sao và 1 bản copy). Xin xác nhận của công an phường xã nơi tạm trú vào tờ khai X01. Lưu ý phải đóng dấu giáp lai trên ảnh trong tờ khai.

– Tờ khai cho trẻ em dưới 9 tuổi: Trẻ em dưới 9 tuổi có thể làm hộ chiếu riêng như trường hợp 2. Hoặc làm hộ chiếu chung với bố hoặc mẹ.

– Đối với bố mẹ chưa có hộ chiếu: Điền thông tin vào tờ khai X01; Dán ảnh 4x6cm; Mục 15 điền thông tin trẻ; Dán ảnh 3×4 của trẻ

– Kí và ghi rõ họ tên

– Xin xác nhận của công an phường xã nơi tạm trú hoặc thường trú X01. Lưu ý phải đóng dấu giáp lai trong tờ khai.

– Đối với cha mẹ đã có hộ chiếu: Tờ khai X01 đã điền đầy đủ thông tin, ký và ghi rõ họ tên, điền mục 14,15, dán ảnh 3×4 của trẻ, xin xác nhận của công an phường xã, đóng dấu giáp lai lên ảnh.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo