Mẫu biên bản nghiệm thu kết cấu thép

Nghiệm thu kết cấu thép là một trong những khâu vô cùng quan trọng đối với mỗi công trình xây dựng. Khi tiến hành nghiệm thu kết cấu thép thì cần lập thành biên bản nghiệm thu kết cấu thép. Vậy mẫu biên bản nghiệm thu kết cấu thép bao gồm những nội dung gì?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Mẫu biên bản nghiệm thu kết cấu thép là gì?

Mẫu biên bản nghiệm thu kết cấu thép là mẫu biên bản được lập khi tiến hành nghiệm thu kết cấu thép. Mẫu biên bản nêu rõ các thông tin về thiết bị/ cụm thiết bị được nghiệm thu, thành phần nghiệm thu(người giám sát thi công xây dựng kết cấu thép của Chủ đầu tư hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình của Tổng thầu đối với hình thức hợp đồng tổng thầu, người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của Nhà thầu thi công xây dựng công trình),  đánh giá công việc xây dựng đã thực hiện, kết luận…

Mẫu biên bản nghiệm thu kết cấu thép là mẫu biên bản được dùng để ghi chép lại toàn bộ quá trình nghiệm thu kết cấu thép. Mẫu biên bản nghiệm thu kết cấu thép là cơ sở để bên nghiệm thu xem xét, đánh giá về chất lượng kết cấu thép trước khi được đưa vào sử dụng.

2. Mẫu biên bản nghiệm thu kết cấu thép:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———–o0o———-

Hà Nội, ngày….tháng….năm….

BIÊN BẢN NGHIỆM THU KẾT CẤU THÉP

Số ………..

CÔNG TRÌNH ………(Tên công trình: nhà ở, biệt thự, chung cư, …..) (1) 

1.Thiết bị/Cụm Thiết bị được nghiệm thu:

  • Kết cấu thép tại……. (nêu rõ địa chỉ đặt hệ thống kết cấu thép) (2)

2.Thành phần trực tiếp nghiệm thu:

a) Người giám sát thi công xây dựng kết cấu thép của Chủ đầu tư hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình của Tổng thầu đối với hình thức hợp đồng tổng thầu;

b) Người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp của Nhà thầu thi công xây dựng công trình.

3.Thời gian nghiệm thu : (3) 

Bắt đầu :             ………. ngày………. tháng……… năm……….

Kết thúc :           ……….. ngày………. tháng……… năm……….

Tại: …………………

4.Đánh giá công việc xây dựng đã thực hiện: (4) 

a) Tài liệu làm căn cứ nghiệm thu

– Quyết định các giai đoạn thi công công trình

–  Đơn xác nhận đã hoàn thành hệ thống kết cấu thép của người phụ trách công trình kết cấu thép đó.

– Đơn xin nghiệm thu công trình của Chủ nhà thầu

b) Về chất lượng lắp đặt thiết bị

– Yêu cầu về sử dụng:

+ Thỏa mãn về mặt hình học: chiều cao nâng, tầm với, khẩu độ, chiều dài công son, các yêu cầu về hệ cân bằng…

+ Không ảnh hưởng, cản trở, làm hư hại các công trình khác

+ Chịu lực: độ bền, độ cứng vững, độ bền lâu, độ ổn định

+ Tính thẩm mỹ: đẹp mắt, thanh thoát, hài hòa…

– Yêu cầu về kinh tế: tiết kiệm vật liệu, công nghệ….

c) Các ý kiến khác nếu có.

d) Ý kiến của người giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư về công tác nghiệm thu công việc xây dựng của tổng thầu đối với nhà thầu phụ.

5. Kết luận: (5)

Chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu, đồng ý cho triển khai các công việc xây dựng tiếp theo.

Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc xây dựng đã thực hiện và các yêu cầu khác nếu có.

GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG

(của chủ đầu tư hoặc người giám sát thi công xây dựng công trình của tổng thầu đối với hình thức hợp đồng tổng thầu).

(Ghi rõ họ tên, chức vụ)

KỸ THUẬT THI CÔNG TRỰC TIẾP

(của Nhà thầu thi công xây dựng công trình)

(Ghi rõ họ tên, chức vụ)

3. Hướng dẫn soạn thảo:

(1): Điền tên công trình

(2): Điền địa chỉ đặt hệ thống kết cấu thép

(3): Điền thời gian nghiệm thu

(4): Điền đánh gía công việc xây dựng đã thực hiện

(5): Điền kết luận

4. Quy định tiêu chuẩn quốc gia về kết cấu thép:

Cơ sở pháp lý: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10307:2014

4.1. Quy định Chung về kết cấu thép và quá trình sản xuất:

– Khi chế to kết cấu cầu thép, nhà chế tạo cần lập quy trình công nghệ sản xuất phù hợp với điều kiện máy móc thiết b cụ thể, trình độ tay ngh công nhân của đơn vị mình, nhằm đảm bo chất lượng sản phẩm thỏa mãn yêu cu kỹ thuật của thiết kế và các quy định của tiêu chuẩn này.

Khi gia công, lắp ráp nên dùng phương pháp cơ giới hóa ở mức độ tối đa, phương pháp tổ hợp khi lớn, phù hợp với biện pháp thi công và quy trình công nghệ.

– Vật liệu thép cacbon thường và các bộ phận phụ dùng cho gia công và lp ráp phải có cht lượng và s hiệu phù hợp với yêu cầu thiết kế.

Trong quá trình chế tạo, việc kiểm tra cht lượng gia công để nghiệm thu theo từng công đoạn (kiểm tra nghiệm thu chi tiết; kiểm tra nghiệm thu lắp ráp thử v.v…) phải thực hiện theo đúng quy định của tiêu chun này, quy trình công nghệ đã được phê duyệt và các yêu cu của bản v thiết kế; kết quả kiểm tra phi ghi vào nhật ký công trình.

– Khi xut xưởng, nhà sản xut phải cung cp cho đơn vị lp ráp toàn bộ các sn phẩm của kết cu cu thép kèm theo các tài liệu sau:

+ Sơ đồ, trình tự lắp ráp các bộ phận kết cấu;

Các văn bản, bản vẽ kỹ thuật thay đổi kết cấu (nếu có); các văn bản, biên bản kiểm tra kỹ thuật tại nhà máy;

–  Đi với các kết cấu cụ th, ngoài các quy định chung của tiêu chuẩn này, còn phải tuân theo các quy định riêng ghi trong bản vẽ kết cấu đó.

Việc tổ chức, bố trí lao động tại công xưởng gia công phải hợp lý, khoa học, tuân thủ các quy tắc về an toàn lao động cho công nhân, máy móc thiết b và đảm bảo vệ sinh môi trường sản xuất.

4.2. Quy định về yêu cầu của vật liệu Thép:

Tất cả thép trước khi gia công phải được kiểm tra đạt các chỉ tiêu kỹ thuật theo yêu cu của thiết kế.

– Thép phải được phân loại theo nhãn mác, được đánh du và sắp xếp theo tiết diện để tránh sự nhầm lẫn các loại thép. Các loại thép khác nhau phải dùng sơn màu khác nhau để đánh dấu.

– Thép phải được nn thẳng, làm sạch gỉ dầu m và các tạp cht khác trước khi sử dụng. Bán kính cong và độ võng cho phép khi tiến hành uốn nắn nguội thép phi tuân theo qui đnh của Bảng 1.

– Thép bản dùng để gia công không được có vết m sâu quá 0,1 mm.

Thép phải được xếp thành chắc chn trong nhà có mái che. Trường hợp phải đ ngoài trời thép cần được sơn phủ bo vệ, khi xếp phải kê lót và xếp nghiêng sao cho dễ thoát nước.

– Khi vận chuyển thép, phải có bộ giá để thép không b biến dạng.

– Que hàn, dây hàn, thuốc hàn phải xếp theo lô, theo số hiệu và phải để nơi khô ráo. Riêng thuốc hàn phải bảo qun trong thùng kín.

Trước khi sử dụng, phải kiểm tra cht lượng que hàn, dây hàn và thuốc hàn tương ứng với qui định trong các tiêu chun hoặc điu kiện kỹ thuật hiện hành.

Que hàn, dây hàn và thuốc hàn phải sy khô theo chế độ thích hợp cho từng loại. Lượng que hàn và thuốc hàn đã sấy khô lấy ở tủ sấy ra được dùng trong một ca sản xuất (nếu hàn lên thép cacbon thp) hoặc chỉ đủ trong hai giờ (nếu hàn lên thép hợp kim thấp).

– Việc lựa chọn que hàn, dây hàn và thuốc hàn thích hợp phải xét ti cường độ của các bộ phận cn hàn và tính chịu hàn của các bộ phận đó. Que hàn b tróc v hoặc b bn và những que hàn b hỏng thì không được sử dụng.

Vật liệu sơn bảo vệ kết cu cu thép phải tuân thủ theo các quy định trong TCVN 8789:2011.

4.3. Quy định về Gia công kết cấu thép:

–  Đo lường kết cu thép

Vic đo lường kết cu thép phải dùng thước cuộn hoặc thước lá kim loại có độ chính xác cp 2 theo các tiêu chuẩn liên quan về dụng cụ đo độ dài và đo góc và phải đảm bảo các quy định trong TCVN 4111:1985 Dụng cụ đo độ dài và đo góc – ghi nhãn, bao gói, vận chuyn và bảo quản. Nếu gia công chi tiết nhiu phân xưởng khác nhau, phi có thước chun đ làm mu đối chứng.

 – Nắn và un phng thép

– Việc nn và uốn phng thép cn tránh tạo vết xước, vết lõm và các khuyết tật khác trên bề mặt. Trước khi un phẳng, các bn thép cần được bào nhẵn mép, rìa xm.

– Thanh bản thép bị cong vênh vi bán kính cong (r) và độ võng (f) không vượt quá phạm vi quy định của Bảng 1, cho phép tiến hành nắn và uốn thép theo phương pháp nguội.

–  Thanh bản thép bị cong vênh được nn và uốn theo phương pháp nóng nhiệt độ từ 750°C đến 850°C đi với thép cacbon thấp và từ 850°C đến 950°C đối với thép hợp kim thp. Khi nhiệt độ hạ xung dưới 700°C phải ngừng nắn uốn thép. Sau khi gia nhiệt, thép phải được nguội dần sao cho chi tiết không b tôi, cong vênh hoặc rạn nt. Tuyệt đi không dùng hàn đắp hồ quang để gia nhiệt khi nắn và uốn thép.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo