Mẫu biên bản kê biên tài sản chi tiết nhất

Kê biên tài sản là biện pháp cưỡng chế Nhà nước do cơ quan tiến hành tố tụng hình sự áp dụng đối với bị can, bị cáo nhằm đảm bảo thi hành phần dân sự trong bản án hình sự;.... Khi kê biên tài sản cần phải lập biên bản kê biên tài sản.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Mẫu biên bản kê biên tài sản là gì?

Mẫu biên bản kê biên tài sản là mẫu biên bản được lập ra để ghi nhận về việc kê biên tài sản

Mẫu biên bản kê biên tài sản được dùng để ghi chép lại quá trình kê biên tài sản. Mẫu biên bản nêu rõ thông tin người kê biên, tài sản được kê khai.

2. Mẫu biên bản kê biên tài sản:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

BIÊN BẢN KÊ BIÊN TÀI SẢN

Hồi ……. giờ ……. ngày ……… tháng …….. năm …….. tại ……..(1)

Chúng tôi gồm:

Ông/bà: ……… Điều tra viên thuộc Cơ quan………(2)

Ông/bà: …….(2)

Ông/bà: ……….. đại diện chính quyền xã/phường/thị trấn. (3)

Ông/bà …………. là người chứng kiến. (4)

Bị can/người đủ 18 tuổi trở lên trong gia đình/người đại diện của bị can:….(5)

Thi hành Lệnh kê biên tài sản số: …………. ngày … tháng … năm … của Cơ quan ……….. đối với:(6)

Họ tên: ……….. Giới tính: ……(7)

Tên gọi khác: ……..(8)

Sinh ngày …….. tháng ………… năm …… tại: ……….(9)

Quốc tịch: ……; Dân tộc: …….; Tôn giáo: ….(10)

Nghề nghiệp: …….(11)

Số CMND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu: ……….(12)

cấp ngày………. tháng ………… năm ………. Nơi cấp: …….(13)

Nơi cư trú: …..(14) (14): Điền nơi cư trú của người bị kê biên tài sản

Chúng tôi đã đọc Lệnh kê biên tài sản và tiến hành kê biên những tài sản dưới đây (* ):

Ý kiến, khiếu nại của người theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 128 BLTTHS:…(14)

Tài sản bị kê biên trên đây giao cho ông/bà (** ):………….

bảo quản, cho đến khi có quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền. Người được giao bảo quản tài sản bị kê biên mà có hành vi tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, huỷ hoại tài sản bị kê biên thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự,

Việc kê biên tài sản kết thúc hồi ……….. giờ ….. ngày …… tháng …. năm ……..(15)

Biên bản này đã đọc cho những người có tên trên nghe, công nhận đúng và cùng ký tên xác nhận dưới đây.

Biên bản này lập thành bốn bản, một bản giao cho ông/bà (**) …………….; một bản gửi Viện kiểm sát……….; một bản giao cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi có tài sản bị kê biên; một bản đưa vào hồ sơ vụ án.

NGƯỜI ĐƯỢC GIAO

BẢO QUẢN TÀI SẢN BỊ KÊ BIÊN

ĐIỀU TRA VIÊN

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN

NGƯỜI CHỨNG KIẾN

ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN (Ký tên, đóng dấu)

BỊ CAN/ NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA BỊ CAN

4. Hướng dẫn soạn thảo

(*): Ghi rõ tên gọi, số lượng, tình trạng từng tài sản bị kê biên.

(** ): Ghi rõ chủ tài sản, người quản lý hợp pháp hoặc người thân thích của người bị kê biên tài sản.

(1): Điền ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản

(2): Điền tên của điều tra viên, cơ quan của điều tra viên

(3): Điền tên của đại diện chính quyền xã/ phường/ thị trấn

(4): Điền tên của người chứng kiến

(5): Điền tên của bị can/ người đủ 18 tuổi trở lên trong gia đình/ người đại diện của bị can

(6): Điền lệnh kê biên tài sản

(7): Điền tên, giới tính của người bị kê biên tài sản

(8): Điền tên gọi khác của người bị kê biên tài sản

(9): Điền ngày, tháng, năm sinh, địa điểm của người bị kê biên tài sản

(10): Điền quốc tịch, dân tộc, tôn giáo của người bị kê biên tài sản

(11): Điền nghề nghiệp của người bị kê biên tài sản

(12): Điền số chứng minh nhân dân/ căn cước công dân/ hộ chiếu của người bị kê biên tài sản

(13): Điền ngày cấp, ngày, tháng, năm, nơi cấp của người bị kê biên tài sản

(14): Điền ý kiến, khiếu nại của người bị kê biên tài sản

(15): Điền ngày, tháng, năm kết thúc biên bản

5. Quy định của pháp luật về kê biên tài sản:

– Căn cứ pháp luật : Bộ luật Hình sự 2015

Điều 128 BLTTHS 2015 quy định:

– Kê biên tài sản chỉ áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tiền hoặc có thể bị tịch thu tài sản hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại.

– Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra lệnh kê biên tài sản. Lệnh kê biên của những người được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp trước khi thi hành.

– Chỉ kê biên phần tài sản tương ứng với mức có thể bị phạt tiền, bị tịch thu hoặc phải bồi thường thiệt hại. Tài sản bị kê biên được giao cho chủ tài sản hoặc người quản lý hợp pháp hoặc người thân thích của họ bảo quản. Người được giao bảo quản mà có hành vi tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại tài sản bị kê biên thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.

– Khi tiến hành kê biên tài sản phải có mặt những người:

+  Bị can, bị cáo hoặc người đủ 18 tuổi trở lên trong gia đình hoặc người đại diện của bị can, bị cáo;

+ Đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi có tài sản bị kê biên;

+ Người chứng kiến.

– Người tiến hành kê biên phải lập biên bản, ghi rõ tên và tình trạng từng tài sản bị kê biên. Biên bản được lập theo quy định tại Điều 178 của Bộ luật này, đọc cho những người có mặt nghe và cùng ký tên. Ý kiến, khiếu nại của những người quy định tại điểm a khoản này liên quan đến việc kê biên được ghi vào biên bản, có chữ ký xác nhận của họ và của người tiến hành kê biên.

– Biên bản kê biên được lập thành bốn bản, trong đó một bản được giao ngay cho người được quy định tại điểm a khoản này sau khi kê biên xong, một bản giao ngay cho chính quyền xã, phường, thị trấn nơi có tài sản bị kê biên, một bản gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và một bản đưa vào hồ sơ vụ án.

– Kê biên tài sản được áp dụng đối với bị can, bị cáo phạm tội mà BLHS quy định hình phạt tiền hoặc có thể bị tịch thu tài sản hoặc để đảm bảo bồi thường thiệt hại. Các bị can, bị cáo bị phạm tội mà BLHS không quy định hình phạt tiền hoặc không bị tịch thu tài sản hoặc không buộc phải bồi thường thiệt hại thì không phải đối tượng áp dụng của biện pháp này. Bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cũng không thuộc đối tượng áp dụng của biện pháp này.

– Theo quy định những người sau đây có thẩm quyền ra lệnh kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản: Thủ trưởng, Phó thủ trưởng CQĐT các cấp; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp; Chánh án, Phó Chánh án TAND và Chánh án, Phó Chánh án TAQS các cấp, HĐXX; Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.

– Điều 128, 129 BLTTHS 2015 đã quy định về thẩm quyền ra lệnh, phạm vi kê biên tài sản, phạm vi phong tỏa tài khoản, về trách nhiệm quản lý tài sản kê biên… nhưng trên thực tế còn có nhiều quan điểm, cách hiểu khác nhau, có những khó khăn, vướng mắc khi áp dụng.

 Thẩm quyền ra lệnh kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản ở giai đoạn chuẩn bị xét xử vụ án thuộc Chánh án, Phó Chánh án và Thẩm phán chủ tọa phiên tòa; tại phiên tòa  thuộc thẩm quyền của HĐXX. Điều luật quy định không rõ ràng trường hợp nào Chánh án, Phó Chánh án ra lệnh kê biên tài sản, phong tỏa tài k

– Luật tố tụng hình sự quy định, chỉ kê biên phần tài sản tương ứng với mức có thể bị phạt tiền, bị tịch thu tài sản hoặc phải bồi thường thiệt hại và người tiến hành kê biên phải lập biên bản ghi rõ tên, tình trạng tài sản bị kê biên. Như vậy, trước khi áp dụng biện pháp kê biên tài sản, cơ quan tiến hành tố tụng phải ước tính mức tiền phạt, tài sản bị tịch thu, số tiền bồi thường thiệt hại là bao nhiêu sau đó mới xác định tài sản cần kê biên, kê biên bao nhiêu tài sản sao cho tương ứng với số tiền bị phạt, bị tịch thu, bồi thường thiệt hại theo quy định. Quy định này nhằm đảm bảo để thi hành án, đồng thời cũng đảm bảo quyền lợi của bị can, bị cáo không bị xâm phạm.

– Tuy nhiên, quy định này cũng chưa rõ ràng, cụ thể, bởi vì nếu cơ quan tiến hành tố tụng xác định được số tiền bị phạt, bị tịch thu tài sản, bồi thường thiệt hại nhưng cơ quan tiến hành tố tụng không thể xác định phần tài sản kê biên trong khối tài sản của bị can, bị cáo trường hợp này cần yêu cầu định giá tài sản để xác định giá trị tài sản có ý định kê biên.

– Tài sản bị kê biên được giao cho chủ tài sản hoặc người quản lý hợp pháp hoặc người thân thích của họ bảo quản. Người được giao bảo quản mà có hành vi tiêu dùng, chuyển nhượng, đánh tráo, cất giấu, hủy hoại tài sản bị kê biên thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 385 Bộ luật hình sự về tội “Vi phạm việc niêm phong, kê biên tài sản, phong tỏa tài sản”. Vấn đề này phát sinh vấn đề trong thực tế đối với những tài sản nhỏ nhưng giá trị đặc biệt lớn như kim cương, đá quý…người phạm tội, người thân thích của người phạm tội hoặc người quản lý hợp pháp tài sản đó họ bất chấp pháp luật, tài sản sau khi kê biên được giao cho họ quản lý, họ nại ra lý do nói rằng bị mất để tẩu tán tài sản, chiếm đoạt tài sản đó, sẽ gây khó khăn cho các cơ quan tố tụng khi giải quyết vụ án và thi hành bản án. Vấn đề đặt ra ở đây là cách kiểm soát những tài sản này sau khi kê biên để tránh việc tẩu tán tài sản gây khó khăn cho quá trình giải quyết vụ án.

– Kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản theo quy định chỉ áp dụng đối với bị can, bị cáo phạm tội do Bộ luật hình sự quy định hình phạt tiền hoặc có thể bị tịch thu tài sản hoặc để đảm bảo bồi thường thiệt hại. Hiểu như thế nào về quy định này thì hiện nay có nhiều quan điểm.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư sáng lập, Giám đốc Công ty Luật TNHH Dương Gia.
Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Nguyên Kiểm sát viên cao cấp Viện kiểm sát nhân dân Tối cao.
Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Giám đốc điều hành Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại TPHCM.
Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Đà Nẵng.
Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Nguyên Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên.
Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Trưởng chi nhánh Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Miền Trung.
Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư của Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo