Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật

Mức xử phạt đối với hành vi không thắt dây an toàn trên xe ô tô

  • 29/07/202129/07/2021
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    29/07/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ? Mức xử phạt đối với hành vi không thắt dây an toàn trên xe ô tô?

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

      Theo quy định của pháp luật thì khi chúng ta tham gia giao thông đường bộ đều phải tuân thủ các quy định và chấp hành các luật giao thông như phương tiện đảm bảo có đủ bộ phận an toàn như gương xe, đèn chiếu sáng,.. đối với xe máy thì không trở quá 02 người kèm theo việc đội mũ bảo hiểm còn đối với ô tô thì phải thắt dây an toàn. Việc chấp hành các quy định là hành động giúp mình có thể tự bảo vệ bản thân an toàn mà không bị xử phạt nếu không có lỗi vi phạm.

      Luật sư tư vấn luật qua điện thoại trực tuyến miễn phí: 1900.6568

      1. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ.

      Như chúng ta đã biết, theo luật quy định thì khi tham gia giao thông người tham gia giao thông phải đảm bảo các nguyên tắc an toàn giao thông theo Luật giao thông đường bộ năm 2008 như: phải đi vào bên phải theo chiều đi của mình, điều khiển phương tiện đảm bảo tốc độ, đi đúng phần đường, làn đường cho tùy từng phương tiện theo quy định của pháp luật, tuân thủ theo sự điều khiển của người hướng dẫn giao thông, chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ…

      Tùy thuộc vào mức độ gây nguy hiểm cho xã hội mà hành vi vi phạm pháp luật về an toàn giao thông đường bộ có thể bị xử lý vi phạm hành chính hay truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ.

      Căn cứ theo Điều 260 Bộ luật hình sự năm 2015, được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 72 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ thì một người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi đảm bảo đủ hai điều kiện:

      – Một là, vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ.

      – Hai là, thuộc một trong các trường hợp được quy định cụ thể tại Điều 260 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung bởi Bộ luật hình sự năm 2017.

      Theo đó, việc bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ thì người tham gia giao thông đã có hành vi vi phạm các quy tắc an toàn giao thông đường bộ. Nếu người tham gia giao thông bị tai nạn giao thông nhưng không phải do bản thân vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Người bị truy cứu trách nhiệm hình sự và bị coi là có tội khi vi phạm các tội quy định tại Bộ luật hình sự và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

      Về khung hình phạt với Tội vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ được quy định như sau:

      Hình phạt chính:

      – Trường hợp 1: Người tham gia giao thông đường bộ sẽ bị phạt tiền với mức từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ với thời gian đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm khi vi phạm các quy định của pháp luật về an toàn giao thông đường bộ mà do hành vi vi phạm đó gây ra thiệt hại cho người khác, thiệt hại này có thể là về tính mạng, sức khỏe của con người hoặc thiệt hại về tài sản dẫn đến một trong các trường hợp sau:

      + Làm chết người: So với quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 thì Luật sửa đổi Bộ luật hình sự năm 2017 đã có sự cải tiến và rút ngắn câu từ hơn, thay thế “Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên” trong Bộ luật hình sự năm 2015 bằng cụm từ “Làm chết người”. Theo đó, chỉ cần người tham giao giao thông vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ và gây chết người là đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

      + Gây thương tích cho 01 người hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà mức độ thương tích, tổn hại sức khỏe được xác định với tỷ lệ tổn thương trên cơ thể là 61% trở lên

      + Gây ra thương tích hoặc tổn hại sức khỏe của 02 người trở lên mà khi cộng tổng mức độ thương tích trên cơ thể của 02 người này trở lên được xác định từ 61% đến 121%. Nghĩa là mức độ thương tích, tổn hại sức khỏe trên cơ thể mỗi người này có thể dưới 61% nhưng khi cộng tất cả mức độ thương tích của những người này mà tổng tỷ lệ từ 61% đến 121% thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

      + Gây thiệt hại về tài sản cho người khác với giá trị thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. Với mức thiệt hại về tài sản, pháp luật không quy định về thiệt hại tài sản đối với một người hay nhiều người. Do đó, nếu người vi phạm giao thông gây thiệt hại về tài sản cho 01 người đủ mức thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 hoặc mức thiệt hại trên là tổng thiệt hại tài sản của nhiều người cũng đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

      – Trường hợp 2: Người vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ sẽ bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

      + Không có giấy phép lái xe: Theo quy định của pháp luật, tùy thuộc vào phương tiện giao thông được điều khiển mà người điều khiển có quy định độ tuổi khác nhau liên quan đến việc cấp giấy phép lái xe. Chẳng hạn, người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên phải là người đủ 18 tuổi trở lên; Người lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, xe hạng C kéo rơ mooc phải đủ 24 tuổi trở lên…

      Như vậy, người không có giấy phép lái xe có thể là người chưa đủ tuổi điều khiển các loại xe tương ứng hoặc có giấy phép lái xe nhưng bị mất, bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe… Tuy nhiên, giấy phép lái xe là một giấy tờ bắt buộc phải có đối với người điều khiển phương tiện giao thông, việc không có giấy phép lái xe có thể được coi là người này không đủ điều kiện điều khiển phương tiện.

      + Người tham gia giao thông ở trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà có nồng độ cồn trong máu, trong cơ thể vượt quá mức quy định của pháp luật, hoặc bản thân người tham gia giao thông có sử dụng các chất ma túy, chất kích thích mạnh khác gây rối loạn tâm thần, ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thần kinh dẫn đến việc tham giao giao thông không còn tỉnh táo, không làm chủ được hành vi.

      + Người vi phạm giao thông bỏ chạy khỏi hiện trường tai nạn giao thông nhằm mục đích trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn. Một trong những trách nhiệm của người điều khiển phương tiện giao thông và những người có liên quan là phải giữ nguyên hiện trường khi xảy ra tai nạn giao thông để cơ quan công an tiến hành điều tra, xác định lỗi của các bên. Ngoài ra, trách nhiệm giúp đỡ, đưa người bị nạn đi cứu chữa kịp thời là quan trọng và cần thiết. Bất cứ hành vi nào bỏ chạy hoặc phá hủy hiện trường, trốn tránh trách nhiệm, cố ý không cứu người bị nạn đều là hành vi vi phạm pháp luật.

      + Người tham gia giao thông không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc không tuân theo hướng dẫn giao thông.

      + Người tham gia giao thông vi phạm quy định về an toàn giao thông dẫn đến hậu quả làm thiệt hại tính mạng cho 02 người.

      + Hành vi vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây ra thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ gây thương tích, tổn hại sức khỏe cộng tổng của 02 người trở lên ở mức từ 122% đến 200%.

      + Thiệt hại về tài sản: Hậu quả của việc vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ do người tham gia giao thông gây ra làm thiệt hại về tài sản cho người khác có giá trị thiệt hại từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) đến dưới 1.500.000.000 đồng (một tỷ năm trăm triệu đồng).

      – Trường hợp 3: Người bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

      + Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại nghiêm trọng dẫn đến thiệt hại tính mạng cho từ 03 người trở lên

      + Gây thương tích cho người bị hại hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tổng tỷ lệ tổn thương trên cơ thể của 03 người trở lên mới mức từ trên 201%.

      + Thiệt hại về tài sản với mức độ thiệt hại từ 1.500.000.000 đồng ( một tỷ năm trăm triệu đồng) trở lên.

      Có thể thấy, từ trường hợp 1 đến trường hợp 3, mức độ gây nguy hiểm, tổn thất về con người, tài sản tăng dần do người tham gia giao thông vi phạm các quy định về an toàn giao thông đường bộ. Tương ứng với từng mức độ vi phạm sẽ có những hình phạt tăng dần tương ứng.

      – Trường hợp 4: Trong trường hợp khi người tham giao giao thông đường bộ vi phạm quy định về an toàn giao thông mà dẫn đến hậu quả thuộc một trong ba tình huống tại trường hợp 03, nếu trong khả năng thực tế mà không được ngăn chặn kịp thời thì sẽ bị phạt tiền với mức phạt ừ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ với thời gian đến 01 năm hoặc phạt tù với thời gian từ 03 tháng đến 01 năm.

      Hình phạt bổ sung

      Nếu người tham gia giao thông đường bộ vi phạm các quy định về an toàn giao thông gây ra những hậu quả thuộc những trường hợp nêu trên mà là người có chức vụ, nghề nghiệp thì tùy thuộc theo mức độ và yêu cầu cần thiết còn có tể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định trong thời gian từ 01 năm đến 05 năm. Biện pháp cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định nhằm ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật về giao thông mà người phạm tội có thể gây ra nếu tiếp tục đảm nhiệm chức vụ, hành nghề, làm việc.

      2. Mức xử phạt đối với hành vi không thắt dây an toàn trên xe ô tô

      Khi bạn điều khiển phương tiện giao thông đường bộ bạn phải đáp ứng được các điều kiện, thực hiện đúng các quy định của pháp luật về an toàn giao thông đường bộ. Các quy định về chấp hành giao thông đường bộ thực hiện theo quy định của Luật giao thông đường bộ 2008.

      Theo đó, Khi tham gia giao thông bằng phương tiện như xe máy thì cả người lái lẫn người được chở bằng phương tiện xe máy phải chấp hành đội mũ bảo hiểm, còn đối với xe ô tô thì với ô tô, không chỉ với người trực tiếp lái xe mà ngay cả những người ngồi bên trong xe (tại vị trí có trang bị dây an toàn) cũng bắt buộc phải cài dây an toàn theo đúng quy định của Luật Giao thông đường bộ.

      Với hành vi không thắt dây an toàn khi tham gia giao thông bằng ô tô được xem là một lỗi vi phạm và có thể bị xử phạt.

      Như bạn đang trình bày, bạn đi ô tô và bị xử phạt lỗi không thắt dây an toàn khi đi xe. Theo quy định của Nghị định 100/2019/NĐ-CP có quy định như sau:

      Tại điểm p khoản 3 Điều 5 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt đối với tài xế không thắt dây an toàn khi điều khiển xe chạy trên đường và xử phạt cả hành vi  tài xế trong trường hợp: Chở người trên xe ô tô không thắt dây an toàn (tại vị trí có trang bị dây an toàn) khi xe đang chạy (điểm q) với mức phạt đối với tài xế trong cả 02 trường hợp nêu trên là 800.000 – 1.000.000 đồng.

      Theo khoản 5 Điều 11 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định, trong trường hợp người được chở trên xe ô tô không thắt dây an toàn (tại vị trí có trang bị dây an toàn) khi xe đang chạy thì chính người đó cũng bị phạt từ 300.000 – 500.000 đồng.

      Như vậy, căn cứ theo trường hợp của bạn thì bạn bị xử phạt với lỗi không thắt dây an toàn là đúng quy định bởi lẽ khi tham gia giao thông thì bắt buộc bạn phải thắt dây an toàn bất kể là trong nội thành hay ngoại thành, dù đi gần hay đi xa và nếu con gái bạn ngồi ở vị trí có dây an toàn mà không thắt dây thì cũng sẽ bị xử phạt hành chính.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

        TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

        Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

        Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

        Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

        Email: dichvu@luatduonggia.vn

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Con nuôi của người dân tộc thiểu số có được cộng điểm?
      • Quấy rối tình dục bằng lời nói, cử chỉ bị xử lý như thế nào?
      • Mức trợ cấp một lần khi suy giảm khả năng lao động
      • Con phạm tội hành hạ cha mẹ được hưởng thừa kế không?
      • Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
      • Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là gì? Ý nghĩa phân cấp?
      • Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Lệ phí trước bạ nhà đất ai trả?
      • Mẫu giấy biên nhận tiền bằng tiếng Anh, song ngữ Anh – Việt
      • Quy trình giám định pháp y tâm thần? Phải giám định ở đâu?
      • Thủ tục cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tin học
      • Hệ thống pháp luật quốc tế là gì? Pháp luật quốc tế bao gồm?
      • Kinh nghiệm quản lý đất đai, bất động sản ở một số nước
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
      • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
      • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ