Việc bồi thường diện tích đất thu hồi của gia đình ông A theo giá đất nông nghiệp đúng hay sai? Vì sao? Văn bản pháp luật nào quy định về vấn đề này?
Tóm tắt câu hỏi:
Xin chào luật sư! Tôi có một trường hợp như sau, mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Ông A đứng tên chủ sở dụng 500 m2 đất từ năm 1970. Khu đất này có nguồn gốc là đất nông nghiệp, ông A mua của ông B năm 1968 (có xác nhận của UBND xã H). Năm 1990, ông A xây dựng nhà ở trên khu đất này. Năm 2008, UBND huyện X ra quyết định thu hồi 100 m2 đất của hộ ông A để làm đường; tuy nhiên, ông A chỉ được bồi thường theo giá đất nông nghiệp, với lí do khu đất này chưa có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp thành đất ở. Ông A không đồng ý với việc bồi thường theo giá đất nông nghiệp, với lí do, khu đất này gia đình ông đã sử dụng để làm nhà ở từ năm 1990 và đã nộp thuế nhà đất. Việc bồi thường diện tích đất thu hồi của gia đình ông A theo giá đất nông nghiệp đúng hay sai? Vì sao? Văn bản pháp luật nào quy định về vấn đề này?
Luật sư tư vấn:
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:
Theo số liệu mà bạn nêu ra ở tình huống trên, sự việc thu hồi đất xảy ra vào năm 2008. Vì vậy, xác định những văn bản pháp luật áp dụng đối với trường hợp này như sau: “Luật đất đai 2013”; Nghị định 197/2004/NĐ-CP và Nghị định 84/2007/NĐ-CP. Theo đó, trường hợp gia đình ông A giải quyết theo quy định của pháp luật như sau:
Tại Điều 42 “Luật đất đai 2013” quy định:
Điều 42. Bồi thường, tái định cư cho người có đất bị thu hồi
1. Nhà nước thu hồi đất của người sử dụng đất mà người bị thu hồi đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 của Luật này thì người bị thu hồi đất được bồi thường, trừ các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 và các điểm b, c, d, đ và g khoản 1 Điều 43 của Luật này.
2. Người bị thu hồi loại đất nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi.
…
Trong khi đó theo quy định tại Điều 3 Nghị định 84/2007/NĐ-CP có hướng dẫn:
Điều 3. Đất sử dụng ổn định quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật Đất đai
1. Đất sử dụng ổn định quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật Đất đai là đất đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
a) Đất đã được sử dụng liên tục cho một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm được cấp Giấy chứng nhận hoặc đến thời điểm có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận;
b) Trường hợp đất đã được sử dụng liên tục quy định tại điểm a khoản này mà có sự thay đổi về người sử dụng đất và sự thay đổi đó không phát sinh tranh chấp về quyền sử dụng đất.
>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568
2. Việc xác định thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được căn cứ vào ngày tháng năm sử dụng và mục đích sử dụng đất ghi trên một trong các giấy tờ sau:
a) Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
b) Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;
…
Đối chiếu với trường hợp nêu trên nhận thấy rằng: Gia đình ông A đã sử dụng để làm nhà ở từ năm 1990 và đã nộp thuế nhà đất hàng năm. Dựa trên biên lai nộp thuế nhà đất xác định gia đình ông A sử dụng với mục đích để ở. Vì vậy khi tiến hành thu hồi cơ quan có thẩm quyền cần xác định đúng loại đất để tiến hành bồi thường đúng theo nguyên tắc bôi thường khi thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 1900.6568 để được giải đáp.
Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Thanh Hương


Tư vấn pháp luật qua Zalo


