Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật

Hoàn thuế thu nhập cá nhân cho khoản thu nhập thuê ngoài

  • 21/06/202421/06/2024
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    21/06/2024
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Thực tế nhiều người lao động rất lúng túng trong quá trình tiến hành hoạt động hoàn thuế thu nhập, khi số tiền nộp thuế thu nhập nhiều hơn mức phải nộp thực tế. Vậy vấn đề này hiện nay được pháp luật ghi nhận như thế nào?

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Những trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân: 
      • 2 2. Hoàn thuế thu nhập cá nhân cho khoản thu nhập thuê ngoài: 
      • 3 3. Thành phần hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân cho các khoản thu nhập: 
      • 4 4. Quy trình giải quyết hoàn thuế thu nhập cá nhân cho các khoản thu nhập: 

      1. Những trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân: 

      Pháp luật hiện nay đã có những quy định cụ thể về vấn đề quản lý thuế và hoàn thuế. Căn cứ theo quy định tại Điều 8 của Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2014 có quy định về vấn đề hoàn thuế, theo đó, việc đăng ký thuế và kê khai thuế, khấu trừ thuế và nộp thuế, quyết toán thuế và hoàn thuế sẽ cần phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực thuế và các biện pháp quản lý thuế cũng cần phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế. Đặc biệt các cá nhân sẽ được hoàn thuế trong một số trường hợp sau đây:

      – Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp;

      – Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật;

      – Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

      Như vậy, các chủ thể vẫn sẽ được hoàn thuế thu nhập cá nhân cho các khoản thu nhập thuê ngoài nếu như các khoản thu nhập này đáp ứng được điều kiện nêu trên theo quy định của pháp luật. Đồng thời thì quá trình hoàn thuế cũng cần phải được thực hiện theo đúng trình tự và thủ tục luật định. Mọi vấn đề sai phạm đều được xử lý nghiêm khắc theo quy định hiện nay.

      2. Hoàn thuế thu nhập cá nhân cho khoản thu nhập thuê ngoài: 

      Hiện nay, căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 của Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2014 theo như phân tích ở trên có quy định về vấn đề quản lý thuế và hoàn thuế, một trong những trường hợp để giúp cá nhân được hoàn thế đó là cá nhân đó phải nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế. Cụ thể hơn, quy định về căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ quá trình kinh doanh, từ tiền lương hoặc tiền công, hoặc từ những thu nhập khác được ghi nhận như sau:

      Thu nhập tính thuế sẽ được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản giảm trừ sau đây:

      – Các khoản giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật;

      – Các khoản đóng bảo hiểm và các khoản quỹ hưu trí tự nguyện theo quy định của pháp luật;

      – Các khoản đóng góp từ thiện và nhân đạo, các khoản khuyến học theo quy định của pháp luật.

      Như vậy, thu nhập tính thuế được quy định như sau:

      Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ (bao gồm các khoản giảm trừ gia cảnh, các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện)

      Ngoài ra, tại Điều 1 của Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành, có quy định mức giảm trừ gia cảnh, như sau:

      – Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

      – Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

      Theo quy định trên, cá nhân được hoàn thuế thu nhập cá nhân, nếu có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế. Cụ thể là cá nhân có thu nhập chịu thuế dưới 11 triệu đồng/ tháng (tương đương 132 triệu đồng/năm).

      3. Thành phần hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân cho các khoản thu nhập: 

      Căn cứ theo quy định tại Điều 42 của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, có ghi nhận về hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với các loại thu nhập của người lao động, cụ thể như sau:

      Thứ nhất, trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán cho các cá nhân có uỷ quyền thì hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

      – Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu do pháp luật quy định, cụ thể là mẫu đính kèm Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

      – Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp người nộp thuế không trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn thuế, trừ trường hợp đại lý thuế nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp đồng đã ký giữa đại lý thuế và người nộp thuế;

      – Bảng kê chứng từ nộp thuế theo mẫu kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (áp dụng cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập).

      Thứ hai, trường hợp cá nhân cá nhân có thu nhập trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, thì hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

      – Người nộp thuế có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế;

      – Cơ quan thuế giải quyết hoàn căn cứ vào hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân để giải quyết hoàn nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định.

      4. Quy trình giải quyết hoàn thuế thu nhập cá nhân cho các khoản thu nhập: 

      Quy trình giải quyết hoàn thuế đối với các khoản thu nhập của người lao động trải qua các giai đoạn cơ bản sau:

      Bước 1: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo quy định của pháp luật. Các chủ thể có nhu cầu hoàn thuế cần phải chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ hợp lệ để nộp đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các chủ thể có thể nộp hồ sơ thông qua nhiều hình thức khác nhau. Có thể nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan thuế hoặc nộp thông qua dịch vụ bưu chính.

      Bước 2: Cơ quan thuế tiến hành hoạt động xem xét và giải quyết hồ sơ hoàn thuế. Nếu xét thấy hồ sơ đầy đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật thì sẽ tiếp nhận hồ sơ. Nếu xét thấy hồ sơ còn thiếu giấy tờ cần phải bổ sung thì sẽ hướng dẫn chủ thể nộp hồ sơ hoàn thiện theo quy định của pháp luật.

      Bước 3: Cơ quan thuế tiến hành hoạt động phân loại hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại Điều 44 của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

      Bước 4: Cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế căn cứ theo quy định tại Điều 45 của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế. Theo đó thì cơ quan thuế sẽ giải quyết hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, giải quyết hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.

      Bước 5: Tiến hành hoạt động thẩm định hồ sơ hoàn thuế. Thẩm định đối với hồ sơ thuộc diện phải thẩm định theo quy định của pháp luật được ghi nhận tại Quy chế cấp ý kiến pháp lý dự thảo đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và thẩm định dự thảo văn bản hành chính do cơ quan thuế và cơ quan nhà nước các cấp ban hành.

      Bước 6: Quyết định hoàn thuế theo quy định của pháp luật. Sau đó ban hành lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc lệnh hoàn trả kim bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thực hiện chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ của Kho bạc nhà nước. Trong trường hợp cần thiết thì cơ quan thuế sẽ tiến hành hoạt động thu hồi hoàn thuế căn cứ theo quy định tại Điều 50 của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

      Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết: 

      – Luật Quản lý thuế năm 2019;

      – Thuế Thu nhập cá nhân năm 2014;

      – Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành;

      – Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

        TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

        Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

        Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

        Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

        Email: dichvu@luatduonggia.vn

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Con nuôi của người dân tộc thiểu số có được cộng điểm?
      • Quấy rối tình dục bằng lời nói, cử chỉ bị xử lý như thế nào?
      • Mức trợ cấp một lần khi suy giảm khả năng lao động
      • Con phạm tội hành hạ cha mẹ được hưởng thừa kế không?
      • Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
      • Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là gì? Ý nghĩa phân cấp?
      • Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Lệ phí trước bạ nhà đất ai trả?
      • Mẫu giấy biên nhận tiền bằng tiếng Anh, song ngữ Anh – Việt
      • Quy trình giám định pháp y tâm thần? Phải giám định ở đâu?
      • Thủ tục cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tin học
      • Hệ thống pháp luật quốc tế là gì? Pháp luật quốc tế bao gồm?
      • Kinh nghiệm quản lý đất đai, bất động sản ở một số nước
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Dịch vụ pháp lý, luật sư tư vấn luật cho người nước ngoài
      • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
      • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
      • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ