Hoạt động đăng ký kinh doanh theo quy định hiện hành

Hoạt động đăng ký kinh doanh đươc hiểu như thế nào? Các chủ thể nào cần tiến hành đăng ký kinh doanh?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

hoat-dong-dang-ky-kinh-doanh-theo-quy-dinh-hien-hanhHoạt động đăng ký kinh doanh đươc hiểu như thế nào? Các chủ thể nào cần tiến hành đăng ký kinh doanh?


Khái niệm hoạt động đăng ký kinh doanh

Hoạt động “đăng ký kinh doanh” không được định nghĩa trong bất kỳ văn bản pháp luật nào của Việt Nam. Song, dựa vào thực tiễn của hoạt động này, có thể khái quát: đăng ký kinh doanh (ĐKKD) là hoạt động của các chủ thể kinh doanh (sau đây gọi tắt là chủ thể) đăng ký với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cơ quan ĐKKD) các thông tin về bản thân chủ thể và hoạt động kinh doanh mà chủ thể sẽ thực hiện. Trong đó:

Chủ thể kinh doanh là các cá nhân, tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh thường xuyên, liên tục như một nghề nghiệp. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi (Xem khoản 16 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014)

Cơ quan ĐKKD, theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 13 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, bao gồm: Cơ quan ĐKKD ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Cơ quan ĐKKD cấp huyện: Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Các thông tin về chủ thể bao gồm: tên chủ thể (Công ty Cổ phần X, Hộ kinh doanh Trần Văn A), trụ sở của chủ thể, vốn điều lệ…

Các thông tin về hoạt động kinh doanh mà chủ thể kinh doanh sẽ thực hiện bao gồm: ngành, nghề kinh doanh, chứng chỉ hành nghề đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện…

Các chủ thể cần tiến hành đăng ký kinh doanh

Luật pháp Việt Nam không giới hạn các chủ thể được thực hiện hoạt động kinh doanh song không phải tất cả các chủ thể này đều phải thực hiện hoạt động ĐKKD. Cụ thể, theo quy định của pháp luật hiện hành, các chủ hành cần tiến hành ĐKKD là:

Thứ nhất, chủ thể là Doanh nghiệp: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. (Theo quy định của Khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014). Các doanh nghiệp thực hiện ĐKKD theo quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

Thứ hai, chủ thể là Hộ kinh doanh: Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được ĐKKD tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định cụ thể về hoạt động ĐKKD của hộ kinh doanh.

hoat-dong-dang-ky-kinh-doanh-theo-quy-dinh-hien-hanh

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

Thứ ba, chủ thể là Hợp tác xã, liên hợp tác xã:

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã

Liên hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợp tác xã thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý liên hiệp hợp tác xã. (khái niệm hợp tác xã và liên hợp tác xã xem thêm tại Luật hợp tác xã 2012).

Hoạt động ĐKKD của hợp tác xã, liên hợp tác xã thực hiện theo quy định của Nghị định 193/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật hợp tác xã.

Như vậy, theo quy định của pháp luật Việt Nam, hoạt động ĐKKD là bắt buộc đối với các chủ thể: doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã và liên hợp tác xã. Việc ĐKKD của các chủ thể có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh cũng như trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các chủ thể kinh doanh với nhà nước.

Bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết có liên quan khác của Dương Gia:

– Hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh

– Những ngành nghề kinh doanh cần lưu ý trong Luật đầu tư

– Điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh

Mọi thắc mắc pháp lý cần tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ, quý khách hàng vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900.6568  hoặc gửi thư về địa chỉ email: lienhe@luatduonggia.vn.

——————————————————–

THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN CỦA LUẬT DƯƠNG GIA:

– Tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại

– Tư vấn luật miễn phí qua điện thoại

– Tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài điện thoại

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo