Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật

Hết hạn hợp đồng lao động khi mang thai có được ký tiếp?

  • 02/06/202502/06/2025
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    02/06/2025
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Hiện nay, việc chấm dứt hợp đồng lao động có thể tồn tại trong nhiều trường hợp khác nhau, pháp luật cũng quy định cả về trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng. Vậy hết hạn hợp đồng lao động khi mang thai có được ký tiếp?

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Hết hạn hợp đồng lao động khi mang thai có được ký tiếp không?
      • 2 2. Người lao động mang thai nghỉ việc do hết hạn hợp đồng được hưởng quyền lợi gì?
      • 3 3. Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động có bắt buộc phải thực hiện?

      1. Hết hạn hợp đồng lao động khi mang thai có được ký tiếp không?

      Theo pháp luật lao động hiện hành ghi nhận có 2 loại hợp đồng lao động bao gồm hợp đồng không xác định thời hạn và hợp đồng xác định thời hạn. Riêng đối với loại hợp đồng xác định thời hạn thì đến một thời điểm nhất định các bên nếu có nhu cầu hợp tác với nhau thì sẽ ký gia hạn hợp đồng. Theo nhận định ban đầu, sự những nội dung trong hợp đồng lao động cũng như thời hạn lao động sẽ được các bên thống nhất trên tinh thần tự do, tự nguyện, cả hai cùng có lợi. Vấn đề đặt ra là đối với người lao động đang mang thai mà hợp đồng hết hạn thì người sử dụng có bắt buộc phải ký tiếp hợp đồng lao động với phụ nữ đang mang thai không. Hãy theo dõi nội dung cung cấp trong bài viết để có thể tìm được lời giải đáp chính xác.

      Theo khoản 3 Điều 37 Bộ luật Lao động 2019 có quy định trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, trong đó có kể đến trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

      Đồng thời, theo khoản 3 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 quy định bảo vệ thai sản như sau: Pháp luật nghiêm cấm việc người sử dụng lao động sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì người lao động nghỉ do lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

      Đặc biệt, trong nội dung này có đề cập đến trường hợp là: hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới.

      Với những nội dung nêu trên thì việc giao kết/ký tiếp hợp đồng lao động là việc ưu tiên, không có ý bắt buộc một bên nào. Người lao động khi họ đang mang thai lại trùng khớp với thời điểm chấm dứt hợp đồng cứ thực hiện theo thỏa thuận. Trong trường hợp này là người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng đúng quy định vì theo khoản 1 Điều 34 của Bộ luật Lao động 2019 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

      Lưu  ý:  Trường hợp duy nhất bắt buộc phải gia hạn hợp đồng khi người lao động mang thai hết thời hạn được ký kết đó là cá nhân này đang là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động;

      2. Người lao động mang thai nghỉ việc do hết hạn hợp đồng được hưởng quyền lợi gì?

      – Thứ nhất, Được người sử dụng trả tiền lương cho những ngày làm việc chưa được thanh toán

      Khi các bên giao kết hợp đồng lao động thì đã trực tiếp thỏa thuận về nghĩa vụ các bên nên khi chấm dứt hợp đồng thì nghĩa vụ, trách nhiệm này cũng phải đảm bảo thực hiện. Căn cứ vảo khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

      – Tính từ thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động thì mỗi bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ này là trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

      + Thời hạn sẽ được kéo dài nếu người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

      + Lý do dẫn đến trường hợp người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng là do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

      + Hệ quả của hoạt động chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

      + Do bị ảnh hưởng từ yếu tố tự nhiên không thể lường trước và không có cách nào né tránh được ví dụ: do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

      Như vậy, thời gian để người lao động được nhận tiền lương làm việc khi còn trả thiếu sẽ được chi trả trong vòng 14 ngày.

      – Thứ hai, được thanh toán toàn bộ tiền ngày nghỉ phép năm:

      Nghỉ phép năm là một trong những quyền cơ bản của người lao động, quyền lợi này có thể được sử dụng theo mong muốn của người lao động có thể hàng tháng hoặc theo năm. Căn cứ vào khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ phép năm như sau: Đối với người lao động do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

      – Thứ ba, người lao động nếu đủ điều kiện sẽ nhận tiền trợ cấp thất nghiệp

      Trợ cấp thát nghiệp là khoản tiền hỗ trợ người lao động khi gặp khó khăn trong cuộc sống vì đang trong quá trình tìm việc làm nên những cá nhân là người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Bảo hiểm xã hội để được nhận chế độ này phải đủ điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Việc làm 2013 như sau:

      Khi cá nhân chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đúng pháp luật, trừ các trường hợp sau đây: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; Hoặc cá nhân này đã hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

      – Thứ tư, Tiền trợ cấp thôi việc

      Căn cứ vào khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động động 2019 thì khoản trợ cấp thôi việc cũng sẽ được chi trả cho người lao động nếu người này chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này, điều kiện để được cơ quan bảo hiểm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động là phải đảm bảo về mặt thời gian làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên cho người sử dụng lao độnh, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

      3. Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động có bắt buộc phải thực hiện?

      Hiện nay, khi chấm dứt hợp đồng lao động do hợp đồng hết hạn thì việc thông báo chấm dứt phải được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Bộ luật Lao động 2019 quy định thông báo chấm dứt hợp đồng lao động. Bên cạnh đó người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi bên người lao động đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; hoặc hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

      Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động.

      Đối với trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân mà bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Bộ luật này thì việc xác định thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động sẽ mặc định tính từ ngày ra thông báo.

      Văn bản pháp luật được sử dụng:

       Bộ luật Lao động 2019.

      THAM KHẢO THÊM:

      • Mẫu thông báo hết hạn hợp đồng và không tái ký hợp đồng
      • Thủ tục gia hạn hợp đồng lao động khi hết hạn hợp đồng
      • Quyền của người lao động khi vẫn làm việc khi hết hạn hợp đồng?

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

        TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

        Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

        Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

        Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

        Email: dichvu@luatduonggia.vn

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Con nuôi của người dân tộc thiểu số có được cộng điểm?
      • Quấy rối tình dục bằng lời nói, cử chỉ bị xử lý như thế nào?
      • Mức trợ cấp một lần khi suy giảm khả năng lao động
      • Con phạm tội hành hạ cha mẹ được hưởng thừa kế không?
      • Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
      • Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là gì? Ý nghĩa phân cấp?
      • Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Lệ phí trước bạ nhà đất ai trả?
      • Mẫu giấy biên nhận tiền bằng tiếng Anh, song ngữ Anh – Việt
      • Quy trình giám định pháp y tâm thần? Phải giám định ở đâu?
      • Thủ tục cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tin học
      • Hệ thống pháp luật quốc tế là gì? Pháp luật quốc tế bao gồm?
      • Kinh nghiệm quản lý đất đai, bất động sản ở một số nước
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
      • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
      • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ