Đổi quốc tịch cho con từ quốc tịch Thái Lan sang quốc tịch Việt Nam

Đổi quốc tịch cho con từ quốc tịch Thái Lan sang quốc tịch Việt Nam có được không? Có được chuyển đổi quốc tịch.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

Đổi quốc tịch cho con từ quốc tịch Thái Lan sang quốc tịch Việt Nam có được không? Có được chuyển đổi quốc tịch.


Tóm tắt câu hỏi:

Xin chào tôi đã kết hôn với người nước ngoài quốc tịch Thái lan và có một con trai 2 tuổi mang quốc tịch Thái lan, hiện tại tôi muốn đổi quốc tịch Việt Nam cho con thì có được không và cần nhũng giấy tờ gì? Tôi xin chân thành cảm ơn?

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

– Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008

– Bộ luật dân sự 2005

2. Giải quyết vấn đề:

– Căn cứ Điều 19 Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008 về điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam như sau:

“Điều 19. Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam

1. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

c) Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;

d) Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

đ) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người quy định tại khoản 2 Điều này, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép.

4. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

5. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

6. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam.”

Như vậy, căn cứ Điểm a Khoản 2 Điều 19 Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008 về điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam, công dân là con đẻ của người có quốc tịch Việt Nam đồng thời căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 19 Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008, công dân có năng lực hành vi đầy đủ theo pháp luật Việt Nam thì được nhập quốc tịch Việt Nam.

Doi-quoc-tich-cho-con-tu-quoc-tich-Thai-Lan-sang-quoc-tich-Viet-Nam-co-duoc-khong

>>> Luật sư tư vấn trường hợp được phép đổi quốc tịch: 1900.6568

– Trong đó, căn cứ Điều 17 Bộ luật dân sự 2005 về năng lực hành vi dân sự của cá nhân như sau:

“Điều 17. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.”

Tuy nhiên, trong trường hợp con bạn hiện tại 2 tuổi thì vấn đề xác định năng lực hành vi được quy định tại Điều 21 Bộ luật dân sự 2005  như sau:

“Điều 21. Người không có năng lực hành vi dân sự

Người chưa đủ sáu tuổi không có năng lực hành vi dân sự. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.”

Do đó, trong trường hợp này con bạn chưa đủ 6 tuổi thì không có năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Điều 21 Bộ luật dân sự 2005 quy định về người không có năng lực hành vi dân sự nêu trên. Như vậy, con bạn không đủ điều kiện quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 19 Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008 về điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam phải là người có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tuy nhiên trong một số trường hợp nhất định cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét mong muốn của công dân Việt Nam khi nhập tịch cho con để tạo điều kiện giải quyết.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo