Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật Luật Lao động

Điều tra tai nạn lao động là gì? Quy định về quy trình điều tra tai nạn lao động?

  • 20/06/202420/06/2024
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    20/06/2024
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Ở các môi trường lao động khác nhau thì điều tiềm ẩn những nguy cơ gây ra tai nạn lao động khác nhau. Do đó, đối với những trượng hợp tai nạn cụ thể thì sẽ được cơ quan điều tra tiến hành điều tra tai nạn lao động theo như quy định của pháp luật hiện hành.

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Điều tra tai nạn lao động là gì?
      • 2 2. Phân loại tai nạn lao động:
      • 3 3. Quy định về quy trình điều tra tai nạn lao động:

      1. Điều tra tai nạn lao động là gì?

      Trước khi tìm hiểu về điều tra tai nạn lao động là gì? thì trước hết phải xác định được khái niệm tai nạn lao động là gì? Do đó, tai nạn lao động có thể xen là điều mà không người lao động nào mong muốn. Tai nạn lao động đã được định nghĩa tại Luật lao động năm 2019 có quy định cụ thể về khái niệm tai nạn lao động như sau: “Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. Quy định này được áp dụng đối với cả người học nghề, tập nghề và thử việc.”

      Bên cạnh quy định về tai nạn lao động theo như quy định của Luật lao động được nêu ở trên thì tại Khoản 8 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 cũng có quy định về khái niệm tai nạn lao động là: “Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động”.

      Từ hai khái niệm về tai nạn lao động được quy định ở hai luật khác nhau về người lao động thì dựa vào đó có thể hiểu biết về điều tra tai nạn lao động là hoạt động thu thập chứng cứ, tư liệu… về vụ tai nạn lao động của người có thẩm quyền, có trách nhiệm nhằm tìm hiểu nguyên nhân, diễn biến của vụ tai nạn lao động; từ đó, có biện pháp phòng ngừa, kiến nghị hoặc trực tiếp giải quyết, xử lí… theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, tùy theo hậu quả của tai nạn lao động và khu vực, địa bàn xảy ra tai nạn lao động mà thẩm quyền và trách nhiệm điều tra tai nạn lao động thuộc người sử dụng lao động hoặc do cơ quan Thanh tra nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động cấp tỉnh, cấp trung ương phối hợp hoặc thuộc thẩm quyền của các cơ quan cảnh sát giao thông, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng… Nói một cách tổng quan về trách nhiệm điều tra tai nạn lao động là trách nhiệm chính về điều tra tai nạn lao động thuộc về người sử dụng lao động và cơ quan Thanh tra nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động.

      2. Phân loại tai nạn lao động:

      Dựa vào các khái niệm tai nạn lao động và điều tra tai nạn lao động nêu ở trên thì có thể  thấy được pháp luật hiện hành đã bảo vệ người lao động một cách tốt nhất. Trên cơ sở khái niệm lao động của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Luật Lao động năm 2019 là nền tảng để phân loại tai nạn lao động thì tại Điều 9 Nghị định 39/2016/NĐ-CP cơ quan ban hành đã quy định rất rõ ràng và chi tiết về phân loại tai nạn lao động.

      Cụ thể: thứ nhất, đối với trường hợp tai nạn lao động làm chết người lao động là tai nạn lao động mà người lao động bị chết theo một trong các trường hợp sau đây: chết tại nơi xảy ra tai nạn, chết trên đường đi cấp cứu hoặc trong thời gian cấp cứu hoặc là người lao động chết trong thời gian điều trị hoặc chết do tái phát của vết thương do tai nạn lao động gây ra theo kết luận tại biên bản giám định pháp y, cuối cùng là trường hợp người lao động được tuyên bố chết theo kết luận của Tòa án đối với trường hợp mất tích.

      Thứ hai, Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nặng là tai nạn lao động làm người lao động bị ít nhất một trong những chấn thương theo như quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP.

      Thứ ba, Trường hợp tai nạn lao động làm người lao động bị thương nhẹ là tai nạn lao động không thuộc trường hợp Tai nạn lao động chết người và Tai nạn lao động nặng.

      Từ những quy định nêu ở trên thì tai nạn lao động để được điều tra thì người lao động cần phải thuộc các trường hợp tai nạn lao động làm chết người lao động, làm người lao động bị thương nặng, làm người lao động bị thương nhẹ. Những trường hợp tai nạn lao động này của người lao động phải dựa trên quy định những trấn thương tại Nghị định 39/2016/NĐ-CP.

      3. Quy định về quy trình điều tra tai nạn lao động:

      Trên cơ sở quy định tại Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 khi tại doanh nghiệp có xảy ra vụ tai nạn lao động thuộc một trong các trường hợp tai nạn lao động làm chết người lao động, làm người lao động bị thương nặng, làm người lao động bị thương nhẹ được quy định trong Nghị định 39/2016/NĐ-CP. Do đó, doanh nghiệp có trách nhiệm thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động tại cơ sở của mình – Doanh nghiệp phải sử dụng mẫu Quyết định thành lập Đoàn điều tra lao động tại doanh nghiệp đó được quy định là mẫu Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2012. Cũng theo như quy định này thì đoàn điều tra bao gồm những thành phần là trưởng đoàn, đoàn viên, người lao động bị tại nan. Trong đó:

      – Trưởng đoàn được xác định theo quy định của Luật này là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật, nếu trong trương hợp doanh nghiệp xác lập trưởng đoàn là người được ủy quyền thì doanh nghiệp cần cũng cấp giấy ủy quyền và tham khảo mẫu Giấy ủy quyền làm trưởng đoàn điều tra tai nạn lao động.

      – Thành viên được xác định theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 là người đại diện của Ban chấp hành Công đoàn tại doanh nghiệp hoặc người đại diện tập thể người lao động khi chưa thành lập Công đoàn; người làm công tác an toàn lao động, người làm công tác y tế tại doanh nghiệp và một số thành viên khác.

      – Trong khi thành lập đoàn điều tra thì không thể nào không có nạn nhân để thực hiện quy trình điều tra, trong trường hợp nạn nhân là người lao động không thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp, thì mời đại diện người sử dụng lao động của nạn nhân đó tham gia Đoàn điều tra.

      Bên cạnh đó theo quy định tại Điều 13 của Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động do Chính phủ ban hành ngày 15 tháng 5 năm 2016 đã quy định về quy trình, thủ tục Điều tra tai nạn lao động của Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở. Bởi vì, Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định chi Tiết một số Điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về kiểm soát về lao động các yếu tố nguy hiểm, yếu tố độc hại tại nơi làm việc của người lao động; Sau đó thực hiện khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động ở nơi làm việc của người lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; an toàn, vệ sinh lao động đối với một số lao động đặc thù; an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh; quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động. Những quy định này được xác lập, cụ thể:

      Đầu tiên, Đoàn điều tra tiến hành thu thập dấu vết, chứng cứ, tài liệu có liên quan đến vụ tai nạn lao động và lấy lời khai của nạn nhân, người biết sự việc hoặc những người có liên quan đến vụ tai nạn; mỗi lần, mỗi trường hợp đều phải lập thành văn bản Biên bản lấy lời khai. Đồng thời, đề nghị giám định kỹ thuật, giám định pháp y nếu xét thấy cần thiết.

      Thứ hai, tiến hành phân tích kết luận về: diễn biến, nguyên nhân gây ra tai nạn lao động; kết luận về vụ tai nạn lao động; mức độ vi phạm và đề nghị hình thức xử lý đối với người có lỗi trong vụ tai nạn lao động; các biện pháp khắc phục và phòng ngừa tai nạn lao động tương tự hoặc tái diễn.

      Thứ ba, Đoàn điều tra tiến hành lập Biên bản điều tra tai nạn lao động và tổ chức cuộc họp công bố Biên bản điều tra tai nạn lao động, với thành phần tham dự gồm: Trưởng Đoàn điều tra; Người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản; Các thành viên của Đoàn điều tra; Người bị nạn hoặc đại diện thân nhân người bị nạn, người biết sự việc hoặc người có liên quan đến vụ tai nạn; Những người đại diện của Ban chấp hành Công đoàn tại doanh nghiệp hoặc của Ban chấp hành Công đoàn cấp trên trực tiếp.

      Sau cùng, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày họp công bố Biên bản điều tra tai nạn lao động, Đoàn điều tra phải gửi Biên bản điều tra tai nạn lao động, Biên bản cuộc họp công bố Biên bản điều tra tai nạn lao động đối với người bị tai nạn lao động hoặc thân nhân người bị nạn và Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người sử dụng lao động.

      Như vậy, có thể thấy rằng, sự ra đời của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động đã quy định về quy trình, thủ tục Điều tra tai nạn lao động của Đoàn Điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở đã thực sự giải quyết được hết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình áp dụng pháp luật về điều tra tai nạn lao động  nghị định này đã trở thành cơ sở pháp lý quan trọng để người lao đồng bị tai nạn lao động và doanh nghiệp có người bị tai nạn lao động tự bảo vệ quyền lợi của mình và phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định, cũng là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của mình.

      Cơ sở pháp lý sử dụng trong bài viết:

      – Luật lao động năm 2019;

      – Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015;

      – Nghị định 39/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn, vệ sinh lao động.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

        TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

        Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

        Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

        Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

        Email: dichvu@luatduonggia.vn

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Quấy rối tình dục bằng lời nói, cử chỉ bị xử lý như thế nào?
      • Mức trợ cấp một lần khi suy giảm khả năng lao động
      • Dịch vụ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài
      • Nghỉ giải lao là gì? Quy định giờ nghỉ giải lao giữa giờ tối thiểu?
      • Sự ảnh hưởng của năng suất lao động và cường độ lao động
      • Nhân viên từ chối đi công tác xa, sếp sa thải có vi phạm không?
      • Lao động trong thời gian thử việc có được thưởng Tết không?
      • Công ty không thưởng Tết cho nhân viên có vi phạm gì không?
      • Tranh chấp tiền lương là gì? Giải quyết tranh chấp tiền lương?
      • Hợp đồng 161 là gì? Quy định mới nhất về loại hợp đồng 161?
      • Có được nghỉ phép trong thời gian báo trước nghỉ việc không?
      • Lịch nghỉ Tết 2023 của học sinh cả nước, sinh viên đại học
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
      • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
      • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ