Công chức có được phép cho vay có lãi suất

Quy định về việc cho vay có lãi suất. Công chức có được phép cho vay tài sản có lãi suất. Công chức cho vay tiền có lãi suất có vi phạm pháp luật?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

Tóm tắt câu hỏi:

Chào luật sư. Hiện tôi đang là một công chức và có cho một người hàng xóm vay tiền, có tính lãi suất và giấy vay nợ với số tiền là 400 triệu đồng. Tôi có yêu cầu người đó thế chấp tài sản để đảm bảo cho khoản vay, nhưng người đo nói là không có tài sản nên đã đưa cho tôi một giấy ủy quyền của bố mẹ anh ta cho tôi, nhưng giờ tôi mới phát hiện ra đó là giấy ủy quyền quyền sử dụng đất của ngôi nhà mà gia đình anh ấy đang ở cho ngân hàng. Tuy nhiên, việc vay nợ này đã chấm dứt. Hôm qua tôi mới gọi điện để đòi tiền anh ta, anh ta có vẻ khó chịu và bảo tôi rằng: “Ra Tòa mà đòi”. Như vậy, nếu tôi khởi kiện ra Tóa án thì bố mẹ anh ấy có phải chịu trác nhiệm gì không? Và về phía tôi, việc tôi cho vay lãi có bị ảnh hưởng gì đến công việc của tôi không? Mong nhận được phản hồi sớm từ Luật sư! Xin cám ơn Luật sư!

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

– “Bộ luật dân sự 2015”;

– “Bộ luật hình sự 2015”, sửa đổi, bổ sung 2009;

– Nghị định 167/2013/NĐ-CP.

2. Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 471, “Bộ luật dân sự 2015” thì hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. Như vậy, khi bạn tiến hành việc khởi kiện ra Tòa án, đây sẽ là một bằng chứng vững chắc cho bạn.

Về phía giấy ủy quyền mà người kia cung cấp cho bạn thì theo quy định tại Điều 581, “Bộ luật dân sự 2015” thì hợp đồng ủy quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, còn bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. Mà theo như bạn nói, nội dung của của giấy ủy quyền đó là việc bố mẹ của anh ta ủy quyền quyền sử dụng đất cho ngân hàng, mà không phải cho anh ta. Vì vậy, trong trường hợp này, bố mẹ của anh ta sẽ không phải chịu bất cứ một trách nhiệm hay nghĩa vụ nào, bởi lẽ, giấy vay nợ giữa bạn và anh ta ghi tên của người đó, còn giấy ủy quyền mà anh ta đưa cho bạn lại không hề có tên của người đó.

cong-chuc-co-duoc-phep-cho-vay-co-lai-suat

>>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự qua tổng đài: 1900.6568

Còn về vấn đề bạn đang lo ngại là liệu rằng công chức có được cho vay lãi hay không, thì theo quy định của Điều 471, “Bộ luật dân sự 2015” ghi nhận rằng các hợp đồng cho vay có thể tính lãi suất do các bên thỏa thuận, tức là hoạt động cho vay tài sản có tính lãi suất là quyền dân sự của mỗi công dân Việt Nam. Tuy nhiên, lãi suất này không được vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng (Khoản 1, Điều 476, “Bộ luật dân sự 2015”). Theo đó, trong trường hợp bạn cho vay có lãi suất mà cao hơn 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng thì bạn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Cụ thể, bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền với mức phạt từ 5.000.000 đồng đên 15.000.000 đồng với hành vi cho vay tiền có cầm cố tài sản, nhưng lãi suất cho vay vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cho vay (Điểm d, Khoản 3, Điều 11, Nghị định 167/2013/NĐ-CP). Trong trường hợp bạn cho vay với lãi suất gấp 10  lần mức lãi suất mà pháp luật quy định thì bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 163, “Bộ luật hình sự 2015”, sửa đổi, bổ sung 2009.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo