Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật

Có được xin thay đổi người giám hộ đương nhiên không?

  • 19/08/202119/08/2021
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    19/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Những vấn đề liên quan đến giám hộ theo pháp luật? Quy định về việc xin thay đổi người giám hộ đương nhiên theo Bộ luật dân sự năm 2015?

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

      Theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực dân sự cụ thể trong Bộ luật dân sự năm 2015 đang được sử dụng có quy định về các  vấn đề liên quan đến việc giám hộ. Giám hộ ở đây là việc người được quy định chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự sẽ được giám hộ bởi người thân thiết trong gia đình mình có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Việc giám hộ cũng phát sinh nhiều trường hợp như xin thay đổi người giám hộ hoặc chuyển giao quyền giám hộ dẫn đến những hậu quả pháp lý, Tuy nhiên, việc người giám hộ không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình hoặc xin thay thế người giám hộ thì cơ quan chấp thuận trong trường hợp có đủ điều kiện và đủ căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục.

      Luật sư tư vấn pháp luật miễn phí qua điện thoại 24/7: 1900.6568

      1. Những vấn đề liên quan đến giám hộ theo pháp luật?

      Điều 46 Bộ luật dân sự 2015 quy định về giám hộ như sau:

      “Giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được luật quy định, được Ủy ban nhân dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định hoặc được quy định tại khoản 2 Điều 48 của Bộ luật này (sau đây gọi chung là người giám hộ) để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (sau đây gọi chung là người được giám hộ).”

      Trong Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về người được giám hộ là người chưa thành niên có thể là chưa đủ 15 tuổi hoặc từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi và người mất năng lực hành vi dân sự vì trong pháp luật đối với các giao dịch dân sự thì người đủ điều kiện tham gia giao dịch dân sự phải là người thành niên từ đủ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của  mình. Chính vì vậy, pháp luật ban hành điều kiện để được giám hộ như vậy.

      Đối với điều kiện là người giám hộ cho người được giám hộ pháp luật không quy định chặt chẽ nhưng phải là người có điều kiện đẩy đủ năng lực hành vi dân sự chịu trách nhiệm giám hộ, tuân thủ và có các điều kiện cần thiết khác như có phẩm chất đạo đức tốt thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình trong chăm sóc, giáo dục, quản lý tài  sản của người được giám hộ; , không nằm trong trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác và không phải người bị Tòa án tuyên hạn chế quyền đối với con chưa thành niên theo quy định tại Điều 49 Bộ luật dân sự năm 2015.

      Về hình thức giám hộ được quy định có hai hình thức chính đó là đăng ký giám hộ đương nhiên đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự và cử, chỉ định giám hộ trong trường hợp không xác lập được những mối quan hệ thân thiết trong gia đình làm người giám hộ đương nhiên. Theo đó, người thân thích của người được giám hộ thỏa thuận cử người giám sát việc giám hộ trong số những người thân thích hoặc chọn cá nhân, pháp nhân khác làm người giám sát việc giám hộ. Việc cử, chọn người giám sát việc giám hộ phải được sự đồng ý của người đó và trong trường hợp giám sát việc giám hộ liên quan đến quản lý tài sản của người được giám hộ thì người giám sát phải đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ được thực hiện bởi quy định về giám sát người giám hộ tại Điều 51 Bộ luật dân sự năm 2015.

      Từ việc xác lập giám sát việc giám hộ thì mọi hoạt động khác trong giám hộ sẽ thực hiện dưới sự giám sát này cụ thể như việc xin thay đổi người giám hộ đương nhiên hoặc chuyển giao quyền giám hộ cho người giám hộ mới..

      2. Quy định về việc xin thay đổi người giám hộ đương nhiên theo Bộ luật dân sự năm 2015?

      Tóm tắt câu hỏi:

      Chị L và anh H là vợ chồng. Chị L bị bệnh nhưng anh h không chăm lo quan tâm vợ con mà chung sống với người khác có con riêng là cháu X. 3 năm sau chị L bị Tòa tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự. Mẹ chị L đã có đơn xin thay đổi người giám hộ đương nhiên, tuy nhiên cho tới nay vẫn không có cơ quan nào giải quyết cho bà. Tư vấn cho mẹ chị L để bà bảo vệ quyền lợi của chị L?

      Luật sư tư vấn:

      Theo thông tin bạn cung cấp chị L bị tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, anh H là chồng của chị L. Theo quy định tại Điều 52 Bộ luật dân sự 2015 về người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự như sau:

      “Người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật này được xác định theo thứ tự sau đây:

      1. Anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ; nếu anh cả hoặc chị cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì anh ruột hoặc chị ruột tiếp theo là người giám hộ, trừ trường hợp có thỏa thuận anh ruột hoặc chị ruột khác làm người giám hộ.

      2. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 Điều này thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại là người giám hộ hoặc những người này thỏa thuận cử một hoặc một số người trong số họ làm người giám hộ.

      3. Trường hợp không có người giám hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột là người giám hộ.”

      Theo điều luật trên thì người được giám hộ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật dân sự năm 2015 quy định người được giám hộ thuộc vào trường hợp người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ; Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ.

      Theo đó, bạn có trình bày là chị L và anh H là vợ chồng hai người tồn tại quan hệ vợ chồng do đó trường hợp chị L bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thì theo quy định của pháp luật thì anh H sẽ là người giám hộ đương nhiên của chị L.

      Tại khoản 1 Điều 57 của Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về  nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ mất năng lực hành vi dân sự như sau:

      Người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự có các nghĩa vụ sau đây:

      “+ Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ;

      + Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự;

      + Quản lý tài sản của người được giám hộ;

      + Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.“

      Do đó, vì anh H là người giám hộ đương nhiên của chị L nên anh H có các nghĩa vụ như trên. Tuy nhiên anh H lại không chăm sóc cho chị L mà lại chung sống với người khác người phụ nữ khác.

      Theo quy định tại Điều 60 Bộ luật dân sự 2015 quy định về thay đổi người giám hộ như sau:

      “1. Người giám hộ được thay đổi trong trường hợp sau đây:

      a) Người giám hộ không còn đủ các điều kiện quy định tại Điều 49, Điều 50 của Bộ luật này;

      b) Người giám hộ là cá nhân chết hoặc bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, mất năng lực hành vi dân sự, mất tích; pháp nhân làm giám hộ chấm dứt tồn tại;

      c) Người giám hộ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ giám hộ;

      d) Người giám hộ đề nghị được thay đổi và có người khác nhận làm giám hộ.

      2. Trường hợp thay đổi người giám hộ đương nhiên thì những người được quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ luật này là người giám hộ đương nhiên; nếu không có người giám hộ đương nhiên thì việc cử, chỉ định người giám hộ được thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Bộ luật này.

      3. Thủ tục thay đổi người giám hộ được thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch“.

      Căn cứ vào quy định của pháp luật có thể thấy, mục đích của việc giám hộ là nhằm bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục người được giám hộ. Do đó, về nguyên tắc khi không đáp ứng mục đích này thì cần thay đổi người giám hộ. Người giám hộ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ giám hộ có thể là không chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ trong trường hợp người đó bị bệnh tâm thần, hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; không quản lý tài sản của người được giám hộ như tài sản của chính mình hoặc sử dụng tài sản của người được giám hộ như tài sản của chính mình hoặc sử dụng tài sản của người được giám hộ vào mục đích khác ngoài mục đích chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu cần thiết của người được giám hộ. Trong trường hợp của của Chị L bị tòa tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, anh H là chồng nhưng không thực hiện nghĩa vụ của người giám hộ là không chăm sóc chị L, do đó anh H vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của người giám hộ, vì vậy đó sẽ là căn cứ để thay đổi người giám hộ.

      Bộ luật dân sự năm 2015 quy định người giám hộ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ là căn cứ để thay đổi người giám hộ. Vì vậy mẹ chị L có thể làm đơn khởi kiện yêu cầu thay đổi người giám hộ tới Tòa án nhân dân để được giải quyết.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

        TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

        Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

        Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

        Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

        Email: dichvu@luatduonggia.vn

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Con nuôi của người dân tộc thiểu số có được cộng điểm?
      • Quấy rối tình dục bằng lời nói, cử chỉ bị xử lý như thế nào?
      • Mức trợ cấp một lần khi suy giảm khả năng lao động
      • Con phạm tội hành hạ cha mẹ được hưởng thừa kế không?
      • Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
      • Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là gì? Ý nghĩa phân cấp?
      • Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Lệ phí trước bạ nhà đất ai trả?
      • Mẫu giấy biên nhận tiền bằng tiếng Anh, song ngữ Anh – Việt
      • Quy trình giám định pháp y tâm thần? Phải giám định ở đâu?
      • Thủ tục cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tin học
      • Hệ thống pháp luật quốc tế là gì? Pháp luật quốc tế bao gồm?
      • Kinh nghiệm quản lý đất đai, bất động sản ở một số nước
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
      • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
      • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ