Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật

Giám đốc có được ủy quyền cho nhân viên ký hợp đồng không?

  • 30/06/202130/06/2021
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    30/06/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Phân biệt chủ thể hợp đồng và người có thẩm quyền ký hợp đồng? Giám đốc có thể ủy quyền cho Trưởng phòng để ký hợp đồng không? Giải quyết vấn đề?

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

      Hợp đồng được hiểu là sự thỏa thuận giữa các ben về xác lập quyền và nghĩa vụ giữa các bên vói nhau dựa trên quy định của pháp luật.Trong các trường hợp muốn ủy quyền ký kết hợp dồng thì có được không và Giám đốc có được ủy quyền cho nhân viên ký hợp đồng không? đây là nhung câu hỏi thường gặp đối với việc ủy quyền kí kết hợp đồng, Vậy để hiểu thêm về vấn đề này, mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây của công ty Luật Dương Gia chúng tôi

      Cơ sở pháp lý: Bộ Luật dân sự 2015

      Luật sư tư vấn pháp luật  trực tuyến miễn phí: 1900.6568

      1.  Phân biệt chủ thể hợp đồng và người có thẩm quyền ký hợp đồng?

      1.1 Chủ thể của hợp đồng được quy định như thế nào?

      Chủ thể của hợp đồng là cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác và phải đáp ứng được các quy định pháp luật dân sự như có năng lực hành vi dân sự và  thỏa thuận với nhau về hình thức hợp đồng để xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên.

      Như vậy, theo pháp luật dân sự thì chủ thể của hợp đồng dân sự có thể là cá nhân hoặc pháp nhân.

      1.2. Trường hợp chủ thể hợp đồng là cá nhân phải đáp ứng các điều kiện sau:

      Cá nhân từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi được phép tham gia tất cả các hợp đồng dân sự và tự mình chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng đó.

      Cá nhân từ đủ 15 tuổi đến 18 tuổi, được ký kết các hợp đồng nếu tự mình có tài sản để thực hiện hợp đồng đó.

      Cá nhân dưới 16 tuổi tham gia các hợp đồng có giá trị nhỏ phục vụ nhu cầu tối thiểu của mình.

      1.3. Trường hợp chủ thể hợp đồng là các pháp nhân thì phải đáp ứng các điều kiện sau:

      Có năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân và Có tài sản riêng, tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình, tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập

      Lưu ý: Dù là cá nhân hoặc pháp nhân, khi tham gia ký kết hợp đồng và để hợp đồng có hiệu lực, các bên phải tuân thủ nguyên tắc hoàn toàn tự nguyện. Không bên nào ép buộc bên nào trong việc ký kết hợp đồng.

      1.4. Người có thẩm quyền ký hợp đồng được hiểu như thế nào?

      Theo Điều 85 Bộ Luật Dân sự 2015 thì Đại diện của pháp nhân: Đại diện của pháp nhân có thể là đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền.

      Theo Điều 86 Bộ luật nêu trên, Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân được quy định như sau:

      1. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

      2. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; nếu pháp nhân phải đăng ký hoạt động thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm ghi vào sổ đăng ký.

      3. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân chấm dứt kể từ thời điểm chấm dứt pháp nhân”.

      Như vậy, đại diện của pháp nhân được hiểu là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân được quy định trong Điều lệ công ty hoặc trong quyết định thành lập pháp nhân và Ngoài ra luật dân sự cũng quy định: Người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền được phép nhân danh công ty ký kết hợp đồng theo quy định

      Ngoài ra Về thẩm quyền ký kết hợp đồng trong công ty thì Ngoài quy định nêu trên còn phải thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp, điều lệ, quy chế quản trị hoặc văn bản ủy quyền hợp pháp của công ty theo quy định

      2.  Giám đốc có thể ủy quyền cho Trưởng phòng để ký hợp đồng không?

      Giám đốc trong trường hợp này được coi là người đại diện theo pháp luật của công ty và có quyền kí kết hợp đồng với các công ty khác. Trưởng phòng được coi là người đại diện theo ủy quyền và là cá nhân trong doanh nghiệp. Căn cứ quy định của pháp luật, Giám đốc có thể ủy quyền cho Trưởng phòng để ký hợp đồng. trong trường hợp này là quan hệ phát sinh giữa người được ủy quyền và người ủy quyền, Ngoài Trưởng phòng, thì Giám đốc cũng có thể ủy quyền cho Phó giám đốc, hay Kế toán trưởng, các chức danh quản lý khác để thay mặt mình giao kết các hợp đồng, giao dịch trong công ty theo quy định của pháp luật
      Trường hợp ủy quyền này theo quy định của pháp luật thì  Trưởng phòng là người được Giám đốc ủy quyền để đại diện cho doanh nghiệp trong quan hệ với bên thứ ba (ví dụ như một bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa với công ty). Bản chất của ủy quyền này là ủy quyền lại. Giám đốc ủy quyền lại cho Trưởng phòng để xác nhập và thực hiện các hợp đồng hoặc giao dịch và được đại diện cho doanh nghiệp trong thủ tục tố tụng và thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác của doanh nghiệp.
      Trong trường hợp Nếu Giám đốc có thể ủy quyền cho Trưởng phòng để xác lập và thực hiện hợp đồng hoặc giao dịch, đại diện trong thủ tục tố tụng và thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác của doanh nghiệp. Trong trường hợp này, Trưởng phòng sẽ nhân danh Giám đốc để thực hiện các công việc đó.
      Với các Cơ sở và phạm vi xác lập quyền và nghĩa vụ đại diện của người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền khác nhau. Quyền và nghĩa vụ đại diện của người đại diện theo pháp luật (Giám đốc) về cơ bản được xác lập trên cơ sở quy định của pháp luật. Và Trong khi đó, người đại diện theo ủy quyền (Trưởng phòng) được xác lập trên cơ sở văn bản (Giấy ủy quyền) hoặc Hợp đồng ủy quyền. Nên khi đại diện cho doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền (Trưởng phòng) chỉ được làm những gì mà người đại diện theo pháp luật (Giám đốc) cho phép thực hiện. Ví dụ: Nếu Giám đốc ủy quyền cho Trưởng phòng ký hợp đồng mua bán cụ thể nào đó, thì Trưởng phòng chỉ được phép ký hợp đồng mua bán đó chứ không có thẩm quyền ký hợp đồng khác.
      Về hình thức ủy quyền thì Giám đốc có thể lập Hợp đồng ủy quyền, hoặc văn bản khác (chứa nội dung ủy quyền ) cho Trưởng phòng để thực hiện các công việc trong phạm vi quyền hạn của mình. Trong trường hợp này, Giám đốc ủy quyền cho Trưởng phòng và văn bản hoặc hợp đồng ủy quyền được ký bởi Giám đốc và Trưởng phòng (người được ủy quyền).
      Dựa theo Căn cứ pháp lý là các quy định viện dẫn tại các điều: Điều 562, Điều 565, Điều 566, Điều 567, Điều 568 Bộ luật Dân sự năm 2015 (nêu trên). thì Trường hợp nếu việc người nhận ủy quyền có hành vi vượt quá phạm vi thẩm quyền đại diện sẽ không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với phần giao dịch được thực hiện vượt quá phạm vi đại diện theo quy định của pháp luật hiện hành

      3. Giải quyết vấn đề 

      Tóm tắt câu hỏi:

      Xin chào luật sư! Trường hợp của công ty tôi như sau, mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Hiện công ty tôi có ông A là nhân viên của công ty B và được sự ủy quyền của công ty kí kết hợp đồng dịch vụ công nghệ thông tin với công ty tôi.  hỏi: Công ty có vi phạm pháp luật không? Tôi xin chân thành cảm ơn!

      Luật sư tư vấn:

      Do bạn không trình bày rõ là việc ủy quyền này có lập thành văn bản hay không bởi vì việc ủy quyền trong trường hợp đại diện cho pháp nhân cần phải lập thành văn bản nêu rõ nội dung ủy quyển. Nếu không lập thành văn bản thì không có giá trị pháp lý.

      Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 thì:

      Điều 581. Hợp đồng uỷ quyền

      Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

      Điều 582. Thời hạn uỷ quyền

      Thời hạn uỷ quyền do các bên thoả thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thoả thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng uỷ quyền có hiệu lực một năm, kể từ ngày xác lập việc uỷ quyền.

      Về bản chất, công ty vẫn có thể ủy quyền cho nhân viên thực hiện ủy quyền một công việc nhất định dưới hình thức giấy ủy quyền, hợp đồng ủy quyền có dấu của công ty và được sự đồng ý của đại diện pháp nhân công ty.

       Như vậy, ví dụ như trường hợp theo quy định pháp luật thì công ty con (người đại diện) được thay mặt công ty mẹ(người được đại diện) ký kết hợp đồng với đối tác nhưng trách nhiệm pháp lý vẫn thuộc về công ty mẹ. Người đại diện của công ty con có thể trực tiếp ký kết hợp đồng với đối tác nhân danh Công ty mẹ và Trong các hợp đồng vẫn phải ghi thông tin, tài khoản, mã số thuế của công ty mẹ. Trong vụ việc trên, công ty bạn cần phải kiểm tra văn bản ủy quyền xem phạm vi ủy quyền đến đâu thì mới tiếp tục giao kết và thực hiện hợp đồng với người đại diện.

      Như vậy, phía công ty B ủy quyền cho nhân viên A sang ký hợp đồng với công ty bạn là hợp lý và được pháp luật công nhận.

      trên đây là nội dung chúng tôi cung cấp về Giám đốc có được ủy quyền cho nhân viên ký hợp đồng không? và các thông tin pháp lý khác dựa trên quy định của pháp luật hiện hành.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

        TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

        Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

        Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

        Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

        Email: dichvu@luatduonggia.vn

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Con nuôi của người dân tộc thiểu số có được cộng điểm?
      • Quấy rối tình dục bằng lời nói, cử chỉ bị xử lý như thế nào?
      • Mức trợ cấp một lần khi suy giảm khả năng lao động
      • Con phạm tội hành hạ cha mẹ được hưởng thừa kế không?
      • Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
      • Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là gì? Ý nghĩa phân cấp?
      • Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Lệ phí trước bạ nhà đất ai trả?
      • Mẫu giấy biên nhận tiền bằng tiếng Anh, song ngữ Anh – Việt
      • Quy trình giám định pháp y tâm thần? Phải giám định ở đâu?
      • Thủ tục cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tin học
      • Hệ thống pháp luật quốc tế là gì? Pháp luật quốc tế bao gồm?
      • Kinh nghiệm quản lý đất đai, bất động sản ở một số nước
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
      • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
      • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ