Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật

Đất trồng keo là đất gì? Có được trồng trên đất trồng cây hàng năm không?

  • 30/06/202130/06/2021
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    30/06/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Đất trồng cây hàng năm? Quy định về các loại nhóm đất, các loại đất? Đất trồng keo là đất gì và Có được trồng trên đất trồng cây hàng năm không?

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

      Như chúng ta đã biết thì đất đai là nền tảng tất yếu để chúng ta có thể thực hiện các mục tiêu, tùy thuộc vào mục đích sử dụng đấtcủa từng loại đất mà sẽ có các quy định và kế hoạch phát triển khác nhau. Trong nhóm đất nông nghiệp có một loại nhóm đất đó là đất trồng cây hàng năm, Vậy đất trồng cây hàng năm là gì và Đất trồng keo là đất gì? Có được trồng trên đất trồng cây hàng năm không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc giải đáp các thắc mắc về vấn đề này.

      Cơ sở pháp lý:

      Luật đất đai năm 2018

      Thông tư 28/2004/TT-BTNMT:Về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

      Thông tư 28/2014/TT-BTNMT: Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

      Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến miễn phí: 1900.6568

      1. Đất trồng cây hàng năm 

      Đất trồng cây hàng năm được hiểu là đất chuyên trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một (01) năm kể cả đất sử dụng theo chế độ canh tác không thường xuyên, và các loại đất cỏ tự nhiên có cải tạo sử dụng vào mục đích chăn nuôi và  bao gồm đất trồng lúa, đất cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác theo quy định, và được phân ra thành các loại đất khác nhau bao gồm:

      Trong đất trồng cây hàng năm gồm các loại:

      – Loại thứ nhất đó là Đất trồng lúa (gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại và đất trồng lúa nương)

      – Loại Thứ hai đó là Đất trồng cây hàng năm khác (gồm đất bằng trồng cây hàng năm khác và đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác)

      – Loại thứ ba đó là Đất trồng cây hằng năm khác là đất chuyên trồng các loại cây có thời hạn sinh trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một (1) năm, chủ yếu để trồng màu, hoa, cây thuốc, mía, đay, gai, cói, sả, dâu tằm, cỏ không dùng trong chăn nuôi.

      2.  Quy định về các loại nhóm đất, các loại đất

      Đất nông nghiệp được chia làm các nhóm đất như sau:

      – Đất phục vụ vào mục đích sản xuất nông nghiệp gồm có:

      + Đất trồng cây hàng năm và loại đất mục đích vào đất trồng cây lâu năm.

      + Trong loại đất trồng cây hàng năm thì xác định lại bao gồm các loại đó là đất trồng lúa ( bao gồm đất chuyên phục vụ cho việc trồng lúa nước, loại đất trồng lúa nước còn lại và đất trồng lúa trên nương) và  loại đất sử dụng vào mục đích trồng cây hàng năm khác ( bao gồm đất bằng sử dụng vào mục đích trồng cây hàng năm khác và đất sử dụng vào mục đích làm nương rẫy trồng cây hàng năm khác theo nhu cầu sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và phù hợp với kế hoạch sử dụng đất cũng như phát triển kinh tế xã hội tại địa phương).

      Theo đó có thể thấy, theo quy định nêu trên thì loại đất trồng cây hàng năm sẽ bao gồm các loại đất trồng lúa gồm đất chuyên trồng lúa nước, và các loại đất đất trồng lúa nước còn lại và đất trồng lúa nương; các loại đất sử dụng vào mục đích trồng cây hàng năm khác bao gồm đất bằng sử dụng vào mục đích trồng cây hàng năm khác và đất sử dụng vào mục đích làm nương rẫy trồng cây hàng năm khác. Để biết về thời hạn sử dụng đất của mình là bao nhiêu năm thì bạn phải xem lại đất này là đất cho thuê hay đất được giao.

      – Đối với đất trồng cây hàng năm được hộ gia đình, và các  cá nhân mà được nhà nước giao đất, được công nhận quyền sử dụng đất thì thời hạn sử dụng đất là 50 năm. và lưu ý cho đến khi Khi hết thời hạn mà được nhà nước giao đất, và được công nhận quyền sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước cho tiếp tục sử dụng theo thời hạn vẫn là 50 năm.

      – Ngoài ra thì Đối với đất trồng cây hàng năm mà rơi vào diện được Nhà nước cho hộ gia đình, cá nhân thuê thì thời hạn cho thuê là không quá 50 năm. và Nếu đến thời điểm hết thời hạn cho thuê nêu trên mà có nhu cầu tiếp tục thuê thì sẽ được phía Nhà nước xem xét và quyết định cho tiếp tục thuê đất theo quy định

      –  Đối với tổ chức mà được Nhà nước cho thuê đất, thì giao đất thì sẽ được xem xét, và được quyết định trên cơ sở dự án đầu tư đã được phê duyệt hoặc đơn xin giao đất của tổ chức đó theo quy định của pháp luật. trong trường hợp Nếu là đất được giao muốn chuyển nhượng phải xin phép cơ quan có thẩm quyền về vấn đề chuyển nhượng đất. và lưu ý Nếu là đất cho thuê, thì phải xem lại trong hợp đồng cho thuê đất có điều khoản quy định bên thuê được quyền chuyển nhượng đất không? Nếu không có điều khoản này phải xin phép cơ quan đã cho thuê đất theo quy định của pháp luật

      Trong trường hợp hộ gia đình, và các cá nhân có nhu cầu chuyển nhượng từ đất trồng cây hàng năm sang mục đích sử dụng khác  thì cần phải xem xét đến các yếu tố căn cứ vào Điều 52 của Luật Đất đai 2013 như sau:

      + đầu tiên đó là phải xét đến kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện rằng khu vực đất đó có phù hợp với kế hoạch chuyển đổi lên đất thổ cư hay không.

      + Thứ hai đó là xét theo nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, và nhu cầu sử dụng đát của hộ gia đình, cá nhân đã được thể hiện rõ trong đơn xin giao đất, trong dự án đầu tư, trong đơn xin thuê đất hoặc trong đơn chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

      căn cứ vào các quy định nêu trên thì đối với trường hợp hộ gia đình có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất sang mục đích khác thì đầu tiên phải viết đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan Nhà nước sẽ căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm thuộc cấp huyện xem xét và giải quyết, trong trường hợp  Nếu khu vực đất đó đủ điều kiện thì sẽ cho phép tổ chức, và các hộ gia đình, cá nhân đó chuyển đổi mục đích sử dụng đất lên đất thổ cư theo nhu cầu sủ dụng đất theo quy định của pháp luật

      Thẩm quyền giải quyết cho phép chuyển đổi mục đích từ đất trồng cây hàng năm sang mục đích sử dụng khác, cá nhân thuộc về Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện. Đối với các trường hợp mà chuyển đổi mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân chuyển từ đất trồng cây hàng năm sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ mà có diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì đối với trường hợp này thì cần phải có văn bản đồng ý, và được chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi đưa ra quyết định có cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất không.

      3. Đất trồng keo là đất gì và Có được trồng trên đất trồng cây hàng năm không?

      Tóm tắt câu hỏi:

      Chào Luật sư. Tôi có một miếng đất khoảng 500 m2 đất trồng cây hàng năm. Hiện nay có một số hộ dân liền kề gia đình tôi đã trồng cây keo vì đất khô hạn, khô cằn. Nay tôi cũng muốn trồng keo trên diện tích 500 m2 đất trồng cây hằng năm có được không? Có sử dụng đất sai mục đích hay không? Mong luật sư tư vấn giúp cho tôi, tôi xin chân thành cảm ơn!

      Luật sư tư vấn:

      Căn cứ Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền như sau:

      “Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

      1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

      a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

      b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

      c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

      d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

      đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

      e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

      g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệ

      2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.”

      Theo như bạn trình bày, đất bạn đang sử dụng là đất trồng cây hàng năm, nay bạn muốn trồng cây keo (cây lâu năm) trên đất thì trường hợp này bạn được trồng và không phải xin phép cơ quan có thẩm quyền bởi không thuộc trường hợp phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định trên.

      Trên đây là thông tin chúng tôi cung cấp về nội dung Đất trồng keo là đất gì? Có được trồng trên đất trồng cây hàng năm không? và các thông tin pháp lý liên quan dựa trên quy đinh của pháp luật hiện hành.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

        TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

        Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

        Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

        Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

        Email: dichvu@luatduonggia.vn

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Con nuôi của người dân tộc thiểu số có được cộng điểm?
      • Quấy rối tình dục bằng lời nói, cử chỉ bị xử lý như thế nào?
      • Mức trợ cấp một lần khi suy giảm khả năng lao động
      • Con phạm tội hành hạ cha mẹ được hưởng thừa kế không?
      • Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
      • Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là gì? Ý nghĩa phân cấp?
      • Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Lệ phí trước bạ nhà đất ai trả?
      • Mẫu giấy biên nhận tiền bằng tiếng Anh, song ngữ Anh – Việt
      • Quy trình giám định pháp y tâm thần? Phải giám định ở đâu?
      • Thủ tục cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tin học
      • Hệ thống pháp luật quốc tế là gì? Pháp luật quốc tế bao gồm?
      • Kinh nghiệm quản lý đất đai, bất động sản ở một số nước
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
      • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
      • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ