Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật Luật Hôn nhân và Gia đình

Cha không nhận con thì có phải cấp dưỡng nuôi con không?

  • 20/06/202420/06/2024
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    20/06/2024
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Cấp dưỡng nuôi con là một trong những nghĩa vụ của cha mẹ đối với con. Vậy cha không nhận con thì có phải cấp dưỡng nuôi con không?

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Cha không nhận con thì có phải cấp dưỡng nuôi con không?
      • 2 2. Thủ tục xác định con khi cha không nhận con:
        • 2.1 2.1. Nộp hồ sơ:
        • 2.2 2.2. Thụ lý vụ án:
        • 2.3 2.3. Chuẩn bị xét xử:
        • 2.4 2.4. Đưa vụ án yêu cầu xác định cha con ra xét xử sơ thẩm:

      1. Cha không nhận con thì có phải cấp dưỡng nuôi con không?

      Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

      – Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

      – Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.

      – Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.

      – Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định.

      Theo đó, con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng (bao gồm cả trường hợp con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân). Trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định.

      Căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định các nghĩa vụ của cha đối với con như sau:

      – Cha có nghĩa vụ thương yêu con của mình, tôn trọng ý kiến của con;

      – Cha có nghĩa vụ chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức;

      – Cha có nghĩa vụ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con của mình đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc con của mình không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

      – Cha có nghĩa vụ giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự cho con chưa thành niên, con của mình đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;

      – Cha có nghĩa vụ không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ;

      – Cha có nghĩa vụ không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc con không có khả năng lao động;

      – Cha có nghĩa vụ không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội;

      – Cha có nghĩa vụ giáo dục con, chăm lo và tạo điều kiện cho con học tập;

      – Cha có nghĩa vụ tạo điều kiện cho con được sống trong môi trường gia đình đầm ấm, hòa thuận;

      – Cha có nghĩa vụ làm gương tốt cho con về mọi mặt;

      – Cha có nghĩa vụ phối hợp chặt chẽ với nhà trường, cơ quan, tổ chức trong việc giáo dục con;

      – Cha có nghĩa vụ hướng dẫn con chọn nghề;

      – Cha có nghĩa vụ tôn trọng quyền chọn nghề, quyền tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của con;

      – Cha có nghĩa vụ sau khi ly hôn vẫn phải trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con của mình đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc con của mình không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

      – Cha có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn (nếu không trực tiếp nuôi con).

      Ngoài ra, tại Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con, Điều này quy định Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con. Theo đó, cha có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con của mình, bao gồm:

      – Con chưa thành niên (con dưới 18 tuổi);

      – Con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình (nếu trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con).

      Như vậy, cha không nhận con phải cấp dưỡng hay không phải cấp dưỡng nuôi con (con dưới 18 tuổi; con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình), sẽ tùy từng trường hợp. Cụ thể:

      – Trong trường hợp cha không nhận con nhưng chưa được tòa án xác định người đó không phải là con mình bằng một bản án có hiệu lực thì người con đó theo pháp luật vẫn là con của mình, khi đó người cha vẫn phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con và các nghĩa vụ khác mà pháp luật quy định người cha phải thực hiện với con của mình như đã nêu trên.

      – Trong trường hợp cha không nhận con và đã được tòa án xác định người đó không phải là con mình bằng một bản án có hiệu lực thì người cha đó không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con kể từ thời điểm bản án/quyết định xác định người con đó không phải là con của mình bắt đầu có hiệu lực và việc người cha có thực hiện cấp dưỡng nuôi con hay không sẽ dựa trên tinh thần tự nguyện chứ không phải là nghĩa vụ.

      2. Thủ tục xác định con khi cha không nhận con:

      Như đã phân tích ở mục trên, trường hợp cha không nhận con và đã được tòa án xác định người đó không phải là con mình bằng một bản án/quyết định có hiệu lực thì người cha đó không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Thủ tục để tòa án xác định người đó không phải là con mình được thực hiện như sau:

      2.1. Nộp hồ sơ:

      Người yêu cầu xác định con nộp hồ sơ lên tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu tòa án xác định người đó không phải là con mình. Hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau:

      – Đơn khởi kiện yêu cầu xác định con (theo mẫu đơn số 23-DS được ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP) hoặc Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc xác định con (theo mẫu đơn số 01-VDS Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP);

      – Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực);

      – CCCD/CMTND của người khởi kiện và người bị kiện;

      – Giấy tờ, tài liệu chứng minh Người được nhận là cha không có mối quan hệ cha con (mối quan hệ huyết thống) với người con (ví dụ như giấy xét nghiệm ADN của cơ sở y tế,…).

      Người khởi kiện yêu cầu xác định con gửi hồ sơ đã chuẩn bị nêu trên đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng một trong các phương thức sau đây:

      – Nộp trực tiếp tại Tòa án;

      – Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

      – Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

      2.2. Thụ lý vụ án:

      – Sau khi nhận được đơn khởi kiện yêu cầu xác định cha con/đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc xác định con, Tòa án phải xem xét những tài liệu, chứng cứ cần thiết.

      – Nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền của mình thì Tòa án sẽ thông báo cho người khởi kiện yêu cầu xác định cha con biết để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí.

      – Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của tòa án, người khởi kiện yêu cầu xác định cha con phải nộp tiền tạm ứng án phí.

      – Sau khi nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án, người khởi kiện yêu cầu xác định cha con nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

      – Tòa án thụ lý đơn khởi kiện yêu cầu xác định cha con kể từ khi nhận được biên lai này.

      2.3. Chuẩn bị xét xử:

      – Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án yêu cầu xác định cha con được quy định như sau:

      + 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án yêu cầu xác định cha con;

      + Đối với vụ án yêu cầu xác định cha con phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án nơi thụ lý vụ án yêu cầu xác định cha con có thể ra quyết định để gia hạn thêm thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án yêu cầu xác định cha con một lần nhưng không quá 02 tháng.

      – Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử vụ án yêu cầu xác định cha con, thẩm phán được phân công giải quyết vụ án phải tiến hành:

      + Lấy lời khai của các đương sự trong vụ án yêu cầu xác định cha con;

      + Tiến hành các phiên họp thực hiện kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai các chứng cứ;

      + Hòa giải;

      + Tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ hoặc định giá, ủy thác thu thập chứng cứ (nếu có).

      2.4. Đưa vụ án yêu cầu xác định cha con ra xét xử sơ thẩm:

      – Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án yêu cầu xác định cha con ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa.

      – Trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn mở phiên tòa có thể được kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

      Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết:

      – Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

      – Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

        TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

        Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

        Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

        Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

        Email: dichvu@luatduonggia.vn

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Em dâu có được phép mang thai hộ chị chồng không?
      • Luật sư giải quyết ly hôn đơn phương, ly hôn vắng mặt
      • Dịch vụ Luật sư giải quyết ly hôn thuận tình nhanh nhất
      • Dịch vụ giải quyết tranh chấp quyền nuôi con khi ly hôn
      •  Quyền nhận con nuôi và làm con nuôi của người đồng tính
      • Thủ tục kết hôn người Công giáo? Thủ tục hôn nhân Công giáo?
      • Bố mẹ ly hôn con có được chọn ở với ông bà được không?
      • Hai anh em ruột lấy nhau được không? Bị xử lý như thế nào?
      • Trẻ trên 9 tuổi có quyền chọn người chăm sóc khi bố mẹ ly hôn?
      • Thủ tục kết hôn với người khác khi chồng đã chết thế nào?
      • Xúi giục người khác ly hôn có vi phạm không? Phạm tội gì?
      • Sinh con trước khi đăng ký kết hôn có bị phạt không?
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
      • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
      • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ