Cấp sổ đỏ cho phần đất mua từ năm 1999

Cấp sổ đỏ cho phần đất mua từ năm 1999. Mua đất và xây dựng nhà trên đất nhưng chưa có bìa đỏ, nay muốn cấp bìa đỏ có được không?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

Cap-so-do-cho-phan-dat-mua-tu-nam-1999Cấp sổ đỏ cho phần đất mua từ năm 1999. Mua đất và xây dựng nhà trên đất nhưng chưa có bìa đỏ, nay muốn cấp bìa đỏ có được không?


Tóm tắt câu hỏi:

Hiên nay tôi có hộ khẩu một nơi khác nhưng năm 1999 đã mua một héc ta (chưa có sổ đỏ, chỉ có giấy viết tay của bên mua và bên bán, có chính quyền xã chứng nhận) trồng cây công nghiệp không có nhà ở và cùng năm đó tôi có làm nhà cấp 4 với diện tích 200m vuông, với điều kiện như thế tôi có được cấp sổ đỏ kèm theo đất nhà ở không?

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Năm 1999 bạn có mua mảnh đất nhưng đất chưa có sổ đỏ. Có giấy viết tay về việc mua bán và quan trọng hơn nữa là được Ủy ban nhân dân xã chứng nhận.

Theo quy định của Luật đất đai 2013 về công nhận đất ở, các nội dung về vấn đề của bạn được áp dụng như sau:

Điều 103. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao

4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình;

b) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;

c) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này.

Cap-so-do-cho-phan-dat-mua-tu-nam-1999(1)

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

Trước tiên bạn phải liên hệ trực tiếp Phòng địa chính – Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc phòng tài nguyên môi trường – Ủy ban nhân dân cấp huyện để xem xét hạn mức công nhận đất ở. Bên cạnh đó, bạn cũng cần lưu ý ở tại mỗi địa phương sẽ có quyết định riêng về vấn đề công nhận hạn mức đất ở và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phù hợp với tình hình của địa phương.

Bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết có liên quan khác của Dương Gia:

– Thời hạn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– Trường hợp thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– Nộp phí làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao nhiêu?

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 1900.6568  để được giải đáp.

——————————————————–

THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN CỦA LUẬT DƯƠNG GIA:

– Tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến

– Tư vấn pháp luật đất đai miễn phí

– Tư vấn luật đất đai miễn phí

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo