Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật

Căn cứ xác định phần đất theo quy định của pháp luật đất đai

  • 10/02/202110/02/2021
  • bởi Công ty Luật Dương Gia
  • Công ty Luật Dương Gia
    10/02/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Em có một phần diện tích đất nhưng diện tích đất trên sổ đỏ và trên bản vẽ của địa chính địa phương lại khác nhau. Vậy em căn cứ vào đâu để xác định phần đất của mình?

      can-cu-xac-dinh-phan-dat-theo-quy-dinh-cua-phap-luat-dat-daiTóm tắt câu hỏi:

      Em đã mua một mảnh đất vườn với diện tích 580m2 ở huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Ranh giới phần đất này hiện đang tranh chấp với hộ liền kề dù trước đây qua hai lần mua bán, người bán kể lại họ đã được xác định ranh giới rõ ràng. Sổ đất làm từ năm 2002 nên chỉ có bản vẽ không thể hiện chiều dài mỗi cạnh. Qua nói chuyện của người lớn với nhau về một ranh giới mới, em đã vội kí vào cái biên bản cắm mốc viết tay của hai bên, nhưng khi nhờ người đo đạc lại thì em lại bị mất đất gần 50m2, hiện chỉ còn 530m2. Em đã trực tiếp thương lượng lại với hộ liền kề nhưng họ không chịu trả lại 50m2 mà em đã bị mất. Sổ đỏ của em ghi diện tích là 580m2 nhưng trên bản vẽ khi nhờ địa chính địa phương xác định thì tính ra trên 800m2.
      Vậy Luật sư cho em hỏi em phải căn cứ vào đâu để xác định phần đất của nhà mình. Vấn đề tranh chấp ranh giới đất đai như trên được giải quyết như thế nào? 

      Luật sư trả lời:

      Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau: 

      Vấn đề thứ nhất bạn hỏi là phải căn cứ vào đâu để xác định phần đất của mình?

      Theo khái niệm tại khoản 16 Điều 3 Luật đất đai 2013 về giải thích từ ngữ thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:  “16. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”. Như vậy, việc bạn có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất  là bạn đã được nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của bạn cho nên căn cứ để bạn xác định diện tích đất của mình là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà bạn đã được cấp.       

      can-cu-xac-dinh-phan-dat-theo-quy-dinh-cua-phap-luat-dat-dai

      >>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

      Vấn đề thứ hai là việc tranh chấp ranh giới thửa đất giữa bạn và đất của hộ liền kề phải giải quyết như thế nào?

      Việc bạn kí vào biên bản cắm mốc viết tay giữa hai bên về một ranh giới đất mới khiến diện tích đất của bạn giảm 50 m2 vẫn chưa có giá trị pháp lí.  Bởi vì,  theo quy định tại điểm c  khoản 4 Điều 95 Luật đất đai 2013 thì trường hợp thay đổi kích thước của diện tích đất là trường hợp phải đăng kí biến động với cơ quan quản lí đất đai.

      Mặt khác, tại khoản 7 Điều này có quy định “việc đăng kí đất đai, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính”. Từ những quy định nói trên, có thể thấy rằng việc giữa hai bên có thỏa thuận về ranh giới đất mới vẫn chưa có hiệu lực pháp luật. Để giải quyết tranh chấp, hai bên có thể tự thỏa thuận hoặc bạn có thể yêu cầu UBND xã hòa giải theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai.

      Trong trường hợp hòa giải thành thì UBND cấp xã sẽ gửi biên bản hòa giải đó tới phòng tài nguyên và môi trường và phòng tài nguyên môi trường trình lên UBND cấp huyện để công nhận ranh giới thửa đất mới và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cho hai bên. Trong trường hợp ubnd cấp xã hòa giải không thành thì một trong hai bên có thể yều cầu tòa án giải quyết theo căn cứ tại khoản 1 Điều 203 “thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai” của Luật đất đai 2013.

      Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 1900.6568 để được giải đáp.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Con nuôi của người dân tộc thiểu số có được cộng điểm?
      • Quấy rối tình dục bằng lời nói, cử chỉ bị xử lý như thế nào?
      • Mức trợ cấp một lần khi suy giảm khả năng lao động
      • Con phạm tội hành hạ cha mẹ được hưởng thừa kế không?
      • Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
      • Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là gì? Ý nghĩa phân cấp?
      • Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Lệ phí trước bạ nhà đất ai trả?
      • Mẫu giấy biên nhận tiền bằng tiếng Anh, song ngữ Anh – Việt
      • Quy trình giám định pháp y tâm thần? Phải giám định ở đâu?
      • Thủ tục cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tin học
      • Hệ thống pháp luật quốc tế là gì? Pháp luật quốc tế bao gồm?
      • Kinh nghiệm quản lý đất đai, bất động sản ở một số nước
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
      • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
      • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
      • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
      • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
      • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
      • Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoài
      • Dịch vụ xin nhập quốc tịch Việt Nam cho người nước ngoài
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ