Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật

Bảo đảm quyền tự bảo vệ của đương sự trong tố tụng dân sự

  • 10/02/202110/02/2021
  • bởi Công ty Luật Dương Gia
  • Công ty Luật Dương Gia
    10/02/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Trình bày các nội dung liên quan đến việc bảo đảm quyền tự bảo vệ của đương sự trong tố tụng dân sự.

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

      Theo pháp luật TTDS, tại Điều 57, 58, 59, 60, 61 BLTTDS 2004 quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của đương sự.Vì vậy, để bảo đảm quyền tự bảo vệ của đương sự, trước tiên phải bảo đảm cho đương sự tự thực hiện các quyền và nghĩa vụ TTDS của họ trên thực tế. Cụ thể:

      -Bảo đảm quyền khởi kiện vụ án dân sự và quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự của đương sự.

      + Cá nhân, cơ quan, tổ chức do Bộ luật này quy định có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của người khác.

      +  Phạm vi khởi kiện: Điều 163 BLTTDS quy định phạm vi khởi kiện vụ án dân sự rộng hơn ra thành nhiều mối quan hệ pháp luật có liên quan tới nhau trong cùng một vụ án để giải quyết.

      +  Phương thức khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự quy định tại các Điều 164, 312   BLTTDS. Người khởi kiện, người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự có thể nộp đơn khởi kiện, đơn yêu cầu trực tiếp hoặc qua bưu điện.

      +  Ngoài ra, pháp luật còn quy định trong những trường hợp nào thì Tòa án mới trả lại đơn kiện, đơn yêu cầu và thủ tục trả lại tại Điều 168, Khoản 2 Điều 169 BLTTDS; kèm theo đó là quy định quyền khiếu nại của đương sự về việc trả lại đơn kiện, đơn yêu cầu và việc giải quyết khiếu nại đó tại Điều 170 Bộ luật này.

      -Bảo đảm quyền đưa ra yêu cầ phản tố của bị đơn, quyền đưa ra yêu cầu của người có quyền lơi, nghĩa vụ liên quan.

      + Cơ sở pháp lý: quy định tại Điều 60, Điều 61  BLTTDS

      +  Tòa án có nhiệm vụ thông báo việc thụ lý vụ án dân sự, cụ thể:

      “Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho bị đơn, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án” (Điều 174 BLTTDS).

      + Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ việc dân sự là người có quyền, lợi ích hợp pháp cần được bảo vệ trong tố tụng dân sự. Để bảo đảm quyền bảo vệ của đương sự này trong tố tụng dân sự các Điều 58, 184, 291, 264 BLTTDS quy định Tòa án phải triệu tập họ đến tham gia tố tụng dân sự. Ngoài ra, tại Điều 177 còn quy định trong trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không tham gia tố tụng đứng về phía nguyên đơn hoặc bị đơn thì có quyền đưa ra yêu cầu độc lập.

      -Bảo đảm quyền thay đổi, bổ sung và rút yêu cầu của đương sự

      Pháp luật quy định việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu của đương sự trong một số trường hợp phải đáp ứng được những điều kiện nhất định tại Điều 218:

      “Việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của đương sự tại phiên tòa sơ thẩm không được vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập ban đầu”.

      Điều 269: “Quy định tước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn rút đơn khởi kiện nếu bị đơn đồng ý thì Tòa án mới được chấp nhận”.

      -Bảo đảm quyền chấp nhận, bác bỏ yêu cầu của người khác của đương sự.       

      +  Để bảo đảm quyền bảo vệ của bị đơn trong tố tụng dân sự, Điều 60  BLTTDS quy định bị đơn có thể chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, bác bỏ yêu cầu của nguyên đơn.

      +  Đối với các đương sự khác như nguyên đơn, người có quyền và nghĩa vụ liên quan tuy pháp luật không quy định cụ thể những theo tinh thần quy định tại các Điều 58, 61, 175 BLTTDS thì họ cũng có quyền chấp nhận yêu cầu hay bác bỏ yêu cầu của đương sự khác.

      –Bảo đảm quyền cung cấp chứng cứ và chứng minh bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự.

      +  Theo quy định tại Điều 165 BLTTDS thì người khởi kiện vụ án dân sự phải gửi kèm theo đơn khởi kiện tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp. Theo quy định tại các Điều 165, 175, 221, 272 BLTTDS thì các đương sự có thể cung cấp cho Tòa án các chứng cứ, tài liệu liên quan đến vụ việc dân sự trước hoặc tại phiên tòa, phiên họp sơ thẩm hoặc phúc thẩm.

      +  Ngoài ra, Điều 58 BLTTDS còn quy định các đương sự được bình đẳng với nhau trong việc cung cấp chứng cứ, tài liệu chứng minh cho quyền, lợi ích hợp pháp của mình

      -Bảo đảm quyền của đương sự yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp chứng cứ và yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ.

      + Trường hợp các chứng cứ, tài liệu liên quan đến vụ việc dân sự đang do các cá nhân, cơ quan, tổ chức khác quản lý, lưu giữ thì đương sự có quyền yêu cầu chủ thể đó cung cấp chứng cứ cho mình theo quy định tại Điều 7 BLTTDS. Trường hợp chủ thể quản lý, lưu giữ chứng cứ, tài liệu liên quan đến vụ việc dân sự không chịu cung cấp cho đương sự theo yêu cầu thì có thể yêu cầu Tòa án hỗ trợ. Theo Điều 58 BLTTDS, các đương sự có quyền đề nghị Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ, tài liệu liên quan đến vụ việc dân sự mà tự mình không thể thực hiện được hoặc đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá tài sản.

      + Ngoài ra, để bảo đảm quyền yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ của đương sự pháp luật tố tụng dấn sự còn quy định đương sự có quyền khiếu nại việc xác minh, thu thập chứng cứ của Tòa

      -Bảo đảm quyền được biết và ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do các đương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu nhập.

       + Quy định trên được thể hiện tại điểm d khoản 2 Điều 58 BLTDS 

      + Việc đương sự thực hiện được quyền này giúp họ hiểu rõ hơn vụ việc dân sự, có ý nghĩa làm cho việc tham gia tố tụng bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự được tốt hơn, làm cho các hoạt động tố tụng dân sự được công khai, minh bạch, đảm bảo cho việc giải quyết vụ việc dân sự của Tòa án được đúng đắn.

      >>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

      –Bảo đảm quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp, tạm thời của đương sự.

      Theo quy định tại Điều 99 BLTTDS, đương sự có thể yêu cầu Tòa án áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời trước hoặc tại phiên tòa, phiên họp giải quyết vụ việc dân sự. Đồng thời, Điều 121 và Điều 122, trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc dân sự đương sự có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng bổ sung, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời. Đương sự có quyền khiếu nại đối với Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ việc dân sự về việc áp dụng, thay đổi, bổ sung, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định tại các Điều 124, 125 BLTTDS.

      -Bảo đảm quyền yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng của đương sự.

      Theo quy định tại Điều 50 BLTTDS thì đương sự có quyền yêu cầu thay đổi những người tiến hành, người tham gia tố tụng trước hoặc trong phiên tòa, phiên họp giải quyết vụ việc dân sự. Để bảo đảm cho đương sự thực hiện tốt được quyền này, tại các Điều 46, 47, 48, 49, 51, 68, 70, 71, 72 BLTTDS

      -Bảo đảm quyền thỏa thuận với nhau về giải quyêt vụ việc dân sự của đương sự.

      Các đương sự có quyền định đoạt theo quy định tại Điều 5 BLTTDS. Để bảo đảm quyền thỏa thuận của đương sự tại Điều 10, Điều 180 BLTTDS quy định Tòa án có trách nhiệm hòa giải vụ việc dân sự để giúp các đương sự thỏa thuận với nhau về giải quyết vụ việc dân sự, trừ những vụ pháp luật quy định không được hòa giải hoặc không hòa giải được. Trường hợp hòa giải mà các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết vụ việc dân sự thì theo Điều 186, Điều 187 BLTTDS Tòa án phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự theo thủ tục do pháp luật quy định, nếu nội dung thỏa thuận đó không trái với pháp luật và đạo đức xã hội.

      -Bảo đảm quyền tham gia phiên tòa, phiên họp của đương sự.

      Việc tham gia phiên tòa, phiên họp sơ thẩm và phúc thẩm của đương sự được quy định tại các Điều 195, 199, 200, 201, 202, 221, 222, 232, 264, 271, 272, 292, 295, 313, 314 của BLTTDS. Để bảo đảm quyền bảo vệ của đương sự trong tố tụng dân sự, các điều luật này quy định phải bảo đảm sự có mặt của đương sự trong phiên tòa, phiên họp; tại phiên tòa, phiên họp phải đảm bảo quyền trình bày, hỏi và tranh luận của đương sự.

      -Bảo đảm quyền kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án.

       Điều 17 BLTTDS quy định Tòa án thực hiện chế độ hai cấp xét xử, từ đó đương sự có thể được kháng cáo đối với bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật yêu cầu Tòa án cấp trên phúc thẩm lại. Quy định trên được đảm bảo tại các Điều luật 194, 239, 241, 246, 247, 248 BLTTDS. Ngoài ra, để tạo thuận lợi cho các đương sự được thực hiện quyền trên, Điều 256 quy định đương sự đã kháng cáo có quyền thay đổi, bổ sung hoặc rút kháng cáo.

      -Bảo đảm quyền khiếu nại của đương sự đối với các quyết định, hành vi tốtụng trái pháp luật.

      Điều 391, 395, 396, 392, 402, 403 BLTTDS quy định rõ những quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự bị khiếu nại, phương thức đương sự thực hiện quyền khiếu nại, thời hạn, thẩm quyền, thủ tục cũng như trách nhiệm của người giải quyết khiếu nại. Theo các quy định này, đương sự có quyền khiếu nại các quyết định, hành vi tố tụng dân sự nếu óc căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

        TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

        Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

        Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

        Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

        Email: dichvu@luatduonggia.vn

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Con nuôi của người dân tộc thiểu số có được cộng điểm?
      • Quấy rối tình dục bằng lời nói, cử chỉ bị xử lý như thế nào?
      • Mức trợ cấp một lần khi suy giảm khả năng lao động
      • Con phạm tội hành hạ cha mẹ được hưởng thừa kế không?
      • Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
      • Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là gì? Ý nghĩa phân cấp?
      • Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Lệ phí trước bạ nhà đất ai trả?
      • Mẫu giấy biên nhận tiền bằng tiếng Anh, song ngữ Anh – Việt
      • Quy trình giám định pháp y tâm thần? Phải giám định ở đâu?
      • Thủ tục cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tin học
      • Hệ thống pháp luật quốc tế là gì? Pháp luật quốc tế bao gồm?
      • Kinh nghiệm quản lý đất đai, bất động sản ở một số nước
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
      • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
      • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ