2. Đặc điểm cấu trúc của tế bào nhân thực:

Tế bào nhân thực hay gọi theo tên gọi đầy đủ là sinh vật nhân thực, hay sinh vật điển hình, sinh vật nhân chuẩn hoặc sinh vật có nhân chính thức.

Sinh vật nhân thực là một sinh vật bao gồm các tế bào phức tạp. Sinh vật nhân thực gồm nấm, thực vật và cả động vật. Hầu hết sinh vật nhân thực trong tự nhiên đều là sinh vật đa bào.

Tế bào nhân thực có một số đặc điểm cấu trúc như sau:

Tế bào nhân thực có kích thước lớn. Tế bào nhân thực có kích thước khoảng 10 – 100 µm. Một số tế bào có kích thước lớn hơn nhiều như tế bào thần kinh, tế bào trứng, tế bào mạch gỗ,… Sinh vật nhân thực thường lớn gấp 1000 lần về thể tích, vì thế nó sẽ gấp 10 lần kích thước so với sinh vật nhân sơ. Tế bào nhân thực có các xoang tế bào được chia nhỏ để tiến hành trao đổi chất riêng để thực hiện chức năng của lớp màng tế bào.

Tế bào nhân thực có kích thước lớn cấu tạo phức tạp, gồm có 3 thành phần chính: nhân chính thức; màng sinh chất và tế bào chất chứa hàng loạt bào quan có màng bọc.

Tế bào sinh vật nhân thực có các bào quan cấu trúc chuyên biệt, ngăn cách nhau để thực hiện các chức năng nhất định. Mỗi bào quan trong tế bào có cấu tạo phù hợp với chức năng chuyên hóa.

Dựa vào đặc điểm cấu trúc, tế bào nhân thực được chia thành tế bào thực vật và tế bào động vật.

+ Thành tế bào nhân thực cấu tạo bằng xenlulozơ (ở thực vật) hoặc kitin (ở tế bào nấm) hoặc có chất nền ngoại bào (ở tế bào động vật hoang dã).

+ Tế bào chất có khung tế bào , mạng lưới hệ thống nội màng và những bào quan có màng (xem thêm hình minh họa dưới đây).

+ Nhân có màng nhân. Cấu trúc của nhân thục gồm có: nhân tế bào, lươí nội chất, ribosome, bộ máy Golgi (gongi).

+ Nhân tế bào: Cấu trúc dạng hình cầu, dịch nhân chứa nhiễm sắc thể ADN và nhân con, có nhiều lỗ nhỏ trên màng nhân. Chức năng chứa thông tin do truyền, ” trung tâm điều khiển ” hoạt động sống của tế bào.

+ Lưới nội chất: Cấu trúc là hệ thống ống và xoang dẹp gồm lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt. Chức năng: là nơi tổng hợp protein, chuyển hóa đường và phân hủy chất động.

+ Ribosome: Cấu trúc gồm r – ARN và protein. Chức năng là nơi tổng hợp protein cho tế bào.

+ Bộ máy Gongi: Cấu trúc dạng những túi dẹp. Chức năng lắp ráp, đóng gói và phân phối những mẫu sản phẩm của tế bào.

Trong tế bào nhân thực, vật chất di truyền thường bao gồm 1 hoặc 1 số phân tử ADN mạch thẳng. Tế bào nhân thực hình thành nhân tế bào có hệ thống màng riêng bảo vệ các phần tử ADN ở bên trong nhân của tế bào.

3. So sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực:

  Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực
Giống nhau

– Đều là tế bào

– Chứa vật chất di truyền

– Đều có 3 thành phần cơ bản: màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân hoặc nhân

– Có những đặc thù chung của tế bào:

  • Mỗi tế bào được xem như một mạng lưới hệ thống mở, tự duy trì tự sản xuất bằng quá trình thu nhận, chuyển hóa chất dinh dưỡng thành năng lượng và truyền tải đến các thành phần của tế bào.
  • Sinh sản trải qua quy trình phân bào
  • Trao đổi chất theo quy trình: Thu nhận vật tư thô -> chế biến thành thành phần thiết yếu cho tế bào, sản xuất những phân tử mang nguồn năng lượng và mẫu sản phẩm phụ -> giải phóng qua những con đường trao đổi chất.
  • Đáp ứng những kích thích hoặc sự thay đổi của môi trường bên trong và bên ngoài như những biến hóa về nhiệt độ, pH hoặc nguồn dinh dưỡng, di chuyển túi tiết,…
Khác nhau

– Kích thước nhỏ

– Có ở tế bào vi khuẩn

– Không có hệ thống nội màng

– Không có khung xương định hình tế bào

– Kích thước lớn

– Có ở tế bào động vật nguyên sinh, nấm, thực vật,…

– Có hệ thống nội mang

– Có khung xương định hình tế bào