Tổng hợp các dạng bài toán tìm x lớp 4 và cách giải đúng

Dạng Toán tìm X lớp 4 được biên soạn, chỉnh lý và tổng hợp giúp các học sinh luyện tập các dạng bài tính nhanh, tìm x với các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số đến 100000. Hi vọng tài liệu này giúp các em học sinh tự củng cố kiến thức, luyện tập và nâng cao cách giải bài tập Toán lớp 4, cũng như giúp các thầy cô có thêm tư liệu ra đề luyện tập cho học sinh.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Dạng toán tìm x cơ bản:

Dạng toán tìm x cơ bản lớp 4 là những bài toán có dạng như sau:

– Cho một phép tính có ba số hạng, biết hai số hạng và kết quả, tìm số hạng còn lại. Ví dụ: x + 5 = 9, tìm x.

– Cho một phép tính có hai số hạng và kết quả, biết một số hạng và kết quả, tìm số hạng còn lại. Ví dụ: 7 – x = 3, tìm x.

– Cho một phép tính có hai số hạng và kết quả, biết hai số hạng, tìm kết quả. Ví dụ: x – 4 = ?, biết x = 6.

Để giải các dạng toán này, ta có thể sử dụng các phương pháp sau:

– Đặt phương trình và giải phương trình. Ví dụ: x + 5 = 9, ta đặt phương trình x + 5 – 9 = 0 và giải ra x = 4.

– Đảo ngược phép tính đã cho. Ví dụ: 7 – x = 3, ta đảo ngược thành x = 7 – 3 và tính ra x = 4.

– Thực hiện phép tính đã cho. Ví dụ: x – 4 = ?, biết x = 6, ta thực hiện phép tính 6 – 4 và ra kết quả là 2.

Các dạng toán tìm x cơ bản lớp 4 giúp các em rèn luyện kỹ năng tính toán nhanh và chính xác, cũng như làm quen với khái niệm biến số và phương trình.

* Bài tập:

a. X + 678 = 7818

Lời giải:

Để giải bài tập X + 678 = 7818, ta cần làm như sau:

– Trừ cả hai vế của phương trình cho 678, ta được: X + 678 – 678 = 7818 – 678

– Rút gọn phương trình, ta được: X = 7140

– Kiểm tra kết quả bằng cách thay X = 7140 vào phương trình ban đầu, ta được: 7140 + 678 = 7818

– Vì hai vế của phương trình bằng nhau, nên kết quả là đúng.

Vậy X = 7140 là nghiệm của phương trình.

b. 4029 + X = 7684

Lời giải:

Để giải phương trình 4029 + X = 7684, ta cần di chuyển số 4029 từ phía trái của dấu bằng sang phía bên phải.

X = 7684 – 4029

X = 3655

Vậy giá trị của X là 3655.

c. X : 50 = 218

Lời giải:

Ta sử dụng phép nhân hai vế của phương trình để loại bỏ mẫu số 50. Khi đó, ta được:

X : 50 = 218

X : 50 x 50 = 218 x 50

X = 10900

Vậy, giá trị của X là 10900. Đây là một phương pháp đơn giản và hiệu quả để giải các bài tập liên quan đến phép chia. Ta cần nhớ rằng khi nhân hai vế của phương trình với cùng một số khác không, thì giá trị của nghiệm không thay đổi.

d. 4080 : X = 24

Lời giải:

Để giải phương trình 4080 : X = 24, ta cần tìm giá trị của X sao cho tỉ lệ giữa 4080 và X là 24.

Để tìm giá trị của X, ta có các bước như sau:

4080 : X = 24

Để loại bỏ dấu chia, ta có:

4080 = 24.X

Để tìm giá trị của X, ta chia cả hai vế cho 24:

4080 / 24 = X

Kết quả là:

X = 170

Vậy giá trị của X là 170.

2. Vế trái là 1 biểu thức, có 2 phép tính. Vế phải là một số:

Ví dụ: 2x + 3 = 11

Để giải dạng toán này, ta cần thực hiện các bước sau:

– Bước 1: Đưa các số hạng có chứa x về một vế, đưa các số hạng không chứa x về vế kia. Ta được:

2x = 11 – 3

– Bước 2: Thực hiện các phép tính trên hai vế. Ta được:

2x = 8

– Bước 3: Chia hai vế cho hệ số của x. Ta được:

x = 8 / 2

– Bước 4: Thực hiện phép chia trên hai vế. Ta được:

x = 4

– Bước 5: Kiểm tra kết quả bằng cách thay x vào biểu thức ban đầu. Ta được:

2x + 3 = 11

2(4) + 3 = 11

8 + 3 = 11

11 = 11

Vậy kết quả là đúng.

* Bài tập:

a. 2748 + X – 8593 = 10495

Lời giải:

– Đưa các số hạng cùng loại về một bên của dấu bằng, ta được: 2748 – 8593 + X = 10495

– Rút gọn biểu thức, ta được: X = 10495 + 8593 – 2748

– Tính toán, ta được: X = 16340

Vậy, giá trị của X là 16340.

b. 85 x X : 19 = 4505

Lời giải:

Ta biến đổi phương trình như sau:

85 x X : 19 = 4505

=> X : 19 = 4505 : 85

=> X = (4505 x 19) : 85

=> X = 1009

Vậy giá trị của x là 1009. Ta có thể kiểm tra lại kết quả bằng cách thay x vào phương trình ban đầu và xem có bằng 4505 hay không.

c. X x 8 : 9 = 8440

Lời giải:

Ta làm như sau:

– Nhân cả hai vế của phương trình với 9, ta được: X x 8 = 8440 x 9

– Chia cả hai vế của phương trình cho 8, ta được: X = (8440 x 9) : 8

– Tính giá trị của biểu thức bên phải, ta được: X = (8440 x 9) : 8 = 9485

Vậy giá trị của X là 9485.

d. 8349 + X – 5993 = 95902

Lời giải:

– Đưa các số hạng cùng loại về một bên của dấu bằng, ta được: X = 95902 – 8349 + 5993

– Thực hiện các phép tính trừ và cộng, ta được: X = 88546

– Kiểm tra lại kết quả bằng cách thay X vào phép tính ban đầu, ta được: 8349 + 88546 – 5993 = 95902

Vậy giá trị của X là 88546.

3. Vế trái là 1 biểu thức, có 2 phép tính. Vế phải là biểu thức:

Để giải dạng toán này, ta cần biết cách sử dụng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và các quy tắc đẳng thức.

Ví dụ:

x + 3 – 5 = 2x – 4

Để giải bài toán này, ta cần thực hiện các bước sau:

– Bước 1: Đơn giản hóa vế trái và vế phải của phương trình bằng cách tính giá trị của các biểu thức trong ngoặc đơn hoặc thực hiện các phép tính có thứ tự ưu tiên cao nhất. Trong trường hợp này, ta có:

x – 2 = 2x – 4

– Bước 2: Chuyển các số hạng có chứa x về một vế, và các số hạng không chứa x về vế kia của phương trình bằng cách cộng hoặc trừ cả hai vế cho một số hạng nào đó. Trong trường hợp này, ta có:

x – 2 – x = 2x – 4 – x

-2 = x – 4

– Bước 3: Tính giá trị của x bằng cách chia cả hai vế cho hệ số của x. Trong trường hợp này, ta có:

-2 / 1 = (x – 4) / 1

-2 = x – 4

– Bước 4: Kiểm tra kết quả bằng cách thay giá trị của x vào phương trình ban đầu và kiểm tra xem hai vế có bằng nhau hay không. Trong trường hợp này, ta có:

x + 3 – 5 = 2x – 4

(-2) + 3 – 5 = 2(-2) – 4

-4 = -4

Vậy kết quả là x = -2.

* Bài tập:

a. X + 847 x 2 = 1953 – 74

Đầu tiên, ta cần phải thực hiện các phép nhân và phép trừ trước khi giải phương trình. Ta có:

X + 847 x 2 = 1953 – 74

X + 1694 = 1879

Sau đó, ta cần chuyển các số hạng không chứa X về một bên của dấu bằng, và các số hạng chứa X về bên kia của dấu bằng. Ta có:

X + 1694 – 1694 = 1879 – 1694

X = 185

Vậy, ta đã tìm được giá trị của X là 185. Để kiểm tra kết quả, ta có thể thay X bằng 185 vào phương trình ban đầu và xem có thỏa mãn hay không. Ta có:

185 + 847 x 2 =? 1953 – 74

185 + 1694 =? 1879

1879 =? 1879

Ta thấy hai vế của phương trình bằng nhau, nên kết quả là đúng.

b. X – 7015 : 5 = 374 x 7

Để giải bài tập X – 7015 : 5 = 374 x 7, ta cần thực hiện các bước sau:

– Thực hiện phép chia 7015 : 5, ta được kết quả là 1403.

– Đưa số hạng 1403 qua bên phải của dấu bằng, ta được phương trình mới là X = 374 x 7 + 1403.

– Thực hiện phép nhân 374 x 7, ta được kết quả là 2618.

– Thực hiện phép cộng 2618 + 1403, ta được kết quả là 4021.

– Viết lại đáp án của bài toán là X = 4021.

Vậy, giá trị của X trong bài toán là 4021.

4. Vế trái là 1 biểu thức chứa ngoặc đơn, có 2 phép tính. Vế phải là 1 số:

Để giải dạng toán tìm x lớp 4 có dạng vế trái là 1 biểu thức chứa ngoặc đơn, có 2 phép tính, vế phải là 1 số, ta làm theo các bước sau:

– Bước 1: Thực hiện phép tính trong ngoặc đơn trước, rồi thay vào biểu thức ban đầu.

– Bước 2: Thực hiện phép tính còn lại trong biểu thức, rồi đưa các số có chứa x về một bên, các số không chứa x về bên kia.

– Bước 3: Chia cả hai vế cho hệ số của x để tìm được giá trị của x.

* Bài tập:

a. (1747 + X) : 5 = 2840

Ta làm như sau:

– Nhân cả hai vế của phương trình với 5, ta được: 1747 + X = 2840 x 5

– Trừ cả hai vế của phương trình cho 1747, ta được: X = 2840 x 5 – 1747

– Tính toán vế phải của phương trình, ta được: X = 14153

Vậy giá trị của X là 14153. Bạn có thể kiểm tra lại kết quả bằng cách thay X bằng 14153 vào phương trình ban đầu và xem có bằng 2840 hay không.

b. (4627 + X) – 9290 = 2420

Lời giải:

Để giải bài tập này, ta cần tìm giá trị của X sao cho phương trình trên đúng. Ta làm như sau:

– Bước 1: Cộng 9290 cho cả hai vế của phương trình, ta được:

(4627 + X) – 9290 + 9290 = 2420 + 9290

(4627 + X) = 11710

– Bước 2: Trừ 4627 cho cả hai vế của phương trình, ta được:

(4627 + X) – 4627 = 11710 – 4627

X = 7083

Vậy giá trị của X là 7083.

Ta có thể kiểm tra lại bằng cách thay X vào phương trình ban đầu và xem có đúng không:

(4627 + 7083) – 9290 = 2420

11710 – 9290 = 2420

2420 = 2420

Phương trình đúng, nên kết quả là chính xác.

5. Vế trái là một biểu thức chứa ngoặc đơn, có 2 phép tính. Vế phải là tổng, hiệu, tích, thương của hai số:

Vế trái là một biểu thức chứa ngoặc đơn, có 2 phép tính. Vế phải là tổng, hiệu, tích, thương của hai số. Trong đó, vế trái là một biểu thức chứa ngoặc đơn, có 2 phép tính. Vế phải là tổng, hiệu, tích, thương của hai số. Một trong các số trong ngoặc đơn là x, còn lại là các số cho trước. Để giải dạng toán này, ta cần thực hiện các bước sau:

– Bước 1: Tính giá trị của vế phải.

– Bước 2: Thực hiện phép tính bên ngoài ngoặc đơn của vế trái.

– Bước 3: Tìm x bằng cách đặt phương trình và giải phương trình.

Ví dụ:

(5 + x) – 3 = 7 + 4

– Bước 1: Tính giá trị của vế phải: 7 + 4 = 11

– Bước 2: Thực hiện phép tính bên ngoài ngoặc đơn của vế trái: (5 + x) – 3 = 5 + x – 3

– Bước 3: Tìm x bằng cách đặt phương trình và giải phương trình:

5 + x – 3 = 11

x = 11 – 5 + 3

x = 9

* Bài tập:

a. (9028 + X) x 13 = 85930 + 85930

Lời giải:

– Đưa các số hạng có chứa X về một phía, còn lại về phía kia. Ta được:

(9028 + X) x 13 = 85930 + 85930

(9028 + X) x 13 – 85930 = 85930

– Thực hiện các phép tính số học để đơn giản hóa phương trình. Ta được:

117364 + 13X – 85930 = 85930

13X + 31434 = 85930

– Chia cả hai vế cho hệ số của X, tức là 13. Ta được:

X + 2418 = 6610

– Trừ cả hai vế cho số hạng tự do, tức là 2418. Ta được:

X = 6610 – 2418

X = 4192

– Kiểm tra kết quả bằng cách thay X vào phương trình ban đầu. Ta được:

(9028 + 4192) x 13 =? 85930 + 85930

13220 x 13 =? 171860

171860 =? 171860

Kết quả đúng.

Vậy X = 4192 là nghiệm của phương trình.

b. (X – 7346) : 9 = 8590 x 2

Lời giải:

(X – 7346) : 9 = 8590 x 2

=> X – 7346 = 8590 x 2 x 9

=> X – 7346 = 154620

=> X = 154620 + 7346

=> X = 161966

Vậy đáp án là X = 161966.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo