Những bài toán hay và khó lớp 3 có đáp án chi tiết

Những dạng bài toán khó sẽ giúp các bạn học sinh ôn luyện kiến thức đồng thời phát triển tư duy của bản thân. Dưới đây là tổng hợp những bài toán hay và khó lớp 3 có đáp án chi tiết, mời các bạn cùng đón xem.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Những bài toán hay nhất Toán lớp 3: 

Phần 1. Trắc nghiệm

Câu 1: Số IV được đọc là:

A. Mười lăm

B. Một năm

C. Bốn

D. Sáu

Câu 2. Số 3 048 làm tròn đến chữ số hàng chục ta được số:

A. 3 050

B. 3 040

C. 3 000

D. 3 100

Câu 3.Tính diện tích hình chữ nhật có độ dài các cạnh được cho trong hình vẽ dưới đây:

A. 9 cm

B. 18 cm

C. 9 cm2

D. 18 cm2

Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 5 m, chiều dài gấp 9 lần chiều rộng. Diện tích của hình chữ nhật đó là:

A. 14 m2

B. 50 m2

C. 225 m2

D. 100 m2

Câu 5. Tháng nào sau đây có 31 ngày?

A. Tháng 2

B. Tháng 4

C. Tháng 9

D. Tháng 12

Câu 6.Bạn Nam mang hai tờ tiền có mệnh giá 10 000 đồng đi mua bút chì. Bạn mua hết 15 000. Bạn Nam còn thừa …………đồng.

A. 10 000 đồng

B. 5 000 đồng

C. 2 000 đồng

D. 1 000 đồng

Phần 2. Tự luận

Câu 7. Tìm thành phần chưa biết trong các phép tính sau:

a) 1 538 + … = 6 927

b) … – 3 236 = 8 462

c) 2 × …. = 1 846

Câu 8. Tính giá trị biểu thức

a) 72009 : 3 × 2

= …

= …

b) 2 × 45000 : 9

=…

= …

Câu 9. Giải toán

Trang trại của bác Hòa có 4 khu nuôi gà, mỗi khu có khoảng 1 500 con. Hôm nay, sau khi bán đi một số gà thì trang trại của bác còn lại 2800 con. Hỏi bác Hòa đã bán đi bao nhiêu con gà?

Đáp án chi tiết

Phần 1. Trắc nghiệm

Câu 1.

Đáp án đúng là: C

Số IV được đọc là: Bốn.

Câu 2.

Đáp án đúng là: A

Để làm tròn số 3 048 đến chữ số hàng chục ta xét chữ số hàng đơn vị.

Số 3 048 có chữ số hàng đơn vị là 8. Mà 8 > 5 nên ta làm tròn lên.

Ta được số 3 050.

Câu 3.

Đáp án đúng là: D

Diện tích hình chữ nhật đó là:

6 × 3 = 18 (cm2)

Đáp số: 18 cm2

Câu 4.

Đáp án đúng là: C

Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:

5 × 9 = 45 (m2)

Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

45 × 5 = 225 (m2)

Đáp số: 225 m2

Câu 5.

Đáp án đúng là: D

Các tháng có 31 ngày là: 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12.

Các tháng có 30 ngày là: 2, 4, 6, 9, 11.

Câu 6.

Đáp án đúng là: B

Số tiền Nam mang đi là:

10 000 × 2 = 20 000 (đồng)

Nam còn thừa số tiền là:

20 000 – 15 000 = 5 000 (đồng)

Đáp số: 5 000 đồng

Phần 2. Tự luận

Câu 7.

a) 1 538 + 5 389 = 6 927

b) 11 698 – 3 236 = 8 462

c) 2 × 923 = 1 846

Câu 8.

a) 72 009 : 3 × 2

= 24 003 × 2

= 48 006

b) 2 × 45000 : 9

= 90 000 : 9

= 10 000

Câu 9.

a) Vở ô ly có giá đắt nhất.

Bút chì có giá rẻ nhất.

b) Với 50 000 đồng có thể mua nhiều nhất số bút mực là:

50 000 : 6 000 = 8 bút mực (dư 2 000)

c) Mai mua 3 sản phẩm hết vừa tròn 20 000 đồng. Những khả năng có thể xảy ra là:

– Mai đã mua 1 chiếc bút mực, 1 chiếc bút chì, 1 quyển vở ô ly.

– Mai đã mua 2 chiếc bút mực, 1 cái thước kẻ.

– Mai đã mua 1 chiếc bút chì, 2 cái thước kẻ.

2. Những bài toán khó Toán lớp 3: 

Phần 1. Trắc nghiệm

Câu 1. Số liền sau của số 50 là số:

A. 51

B. 49

C. 48

D. 52

Câu 2. Số 634 được đọc là

A. Sau ba bốn

B. Sáu trăm ba tư

C. Sáu trăm ba mươi tư

D. Sáu trăm ba mươi bốn

Câu 3. Thương của phép chia 30 : 5 là:

A. 5

B. 6

C. 7

D. 8

Câu 4. Một ô tô con có 4 bánh xe. Hỏi 10 ô tô con như thế có bao nhiêu bánh xe?

A. 20 bánh xe

B. 32 bánh xe

C. 40 bánh xe

D. 28 bánh xe

Câu 5. Nhận xét nào sau đây không đúng?

A. Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó

B. Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó

C. Số nào nhân với 0 cũng bằng 0

D. Số 0 chia cho số nào cũng bằng chính số đó

Câu 6. Dụng cụ nào sau đây thường dùng để kiểm tra góc vuông?

A. Ê-ke

B. Bút chì

C. Bút mực

D. Com-pa

Câu 7. Nhiệt độ nào dưới đây phù hợp với ngày nắng nóng?

A. 0oC

B. 2oC

C. 100oC

D. 36oC

Phần 2. Tự luận

Câu 8. Tính nhẩm

a) 460 mm + 120 mm = …

b) 240 g : 6 = …

c) 120 ml × 3 = …

Câu 9. Giải toán

Mỗi bao gạo nặng 30 kg, mỗi bao ngô nặng 40 kg. Hỏi 2 bao gạo và 1 bao ngô nặng bao nhiêu ki – lô – gam?

Câu 10. Quan sát hình và trả lời câu hỏi

Có bốn ca đựng lượng nước như sau:

a) Ca nào đựng nhiều nước nhất?

b) Ca nào đựng ít nước nhất?

c) Tìm hai ca khác nhau để đựng được 550 ml nước?

d) Sắp xếp các ca theo tứ tự đựng ít nước nhất đến nhiều nước nhất?

Đáp án chi tiết

Phần 1. Trắc nghiệm

Câu 1.

Đáp án đúng là: A

Số liền sau của số 50 là số đứng ngay sau số 50. Vậy số đó là số 51

Câu 2.

Đáp án đúng là: C

Số 634 được đọc là: Sáu trăm ba mươi tư

Câu 3.

Đáp án đúng là: B

30 : 5 = 6

Câu 4.

Đáp án đúng là: C

10 ô tô con như thế có số bánh xe là:

4 × 10 = 40 (bánh)

Đáp số: 40 bánh xe

Câu 5.

Đáp án đúng là: D

Số 0 chia cho số nào cũng bằng 0

Câu 6.

Đáp án đúng là: A

Ê-ke là dụng cụ được dùng để kiểm tra góc vuông

Câu 7.

Đáp án đúng là: D

Nhiệt độ phù hợp với ngày nắng nóng là: 36 độ C

Phần 2. Tự luận

Câu 8. Tính nhẩm

a) 460 mm + 120 mm = 580 mm

b) 240 g : 6 = 40 g

c) 120 ml × 3 = 40 ml

Câu 9.

Bài giải

2 bao gạo cân nặng là:

30 × 2 = 60 kg

2 bao gạo và 1 bao ngô nặng là:

60 + 40 = 100 kg

Đáp số: 100 kg

Câu 10.

a) Ca A đựng nhiều nước nhất.

b) Ca B đựng ít nước nhất.

c) Hai ca khác nhau để đựng được 550 ml nước là: A và D

Vì tổng lượng nước trong hai ca là: 300 ml + 250 ml = 550 ml

d) Sắp xếp các ca theo tứ tự đựng ít nước nhất đến nhiều nước nhất là:

B, C, D, A

3. Những bài toán lớp 3 chọn lọc: 

Bài 1. Tính nhanh

a. 4 x 126 x 25

b. (9 x 8 – 12 – 5 x 12) x (1 + 2 + 3 + 4 + 5)

Bài 2. Thư viện nhà trường có 95 quyển truyện tranh và 65 quyển truyện cổ tích. Cô Thư viện chia tất cả số truyện trên về thư viện các lớp, mỗi lớp 5 quyển truyện. Hỏi có bao nhiêu lớp được chia truyện?

Bài 3. Phép chia có thương bằng 102 và số dư bằng 4 thì số bị chia bé nhất của phép chia là bao nhiêu?

Bài 4: Một hình chữ nhật có chu vi 80 cm. Nếu tăng chiều dài 5 cm thì diện tích tăng 75 cm2. Tìm chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật đó

Bài 5: Có 48 kg gạo chia đều vào 8 túi. Hỏi cần bao nhiêu túi loại đó để đựng hết 84 kg gạo?

Đáp án chi tiết

Bài 1:

a. 4 x 126 x 25

= (4 x 25) x 126

= 100 x 126

= 12600

b. (9 x 8 – 12 – 5 x 12) x (1 + 2 + 3 + 4 + 5)

= (72 – 12 – 60) x (1 + 2 + 3 + 4 + 5)

= 0 x (1 + 2 + 3 + 4 + 5)

= 0

Bài 2:

Tổng số truyện của thư viện nhà trường là

95 + 65 = 160 (quyển)

Số lớp được chia truyện là

160 : 5 = 32 (lớp)

Đáp số: 32 lớp

Bài 3.

Số bị chia bé nhất khi số chia là bé nhất. Ta có số chia bé nhất bằng 1

Khi đó, số bị chia là

102 x 1 + 4 = 106

Đáp số: 106

Bài 4.

Chiều rộng hình chữ nhật là

75 : 5 = 15 (cm)

Nửa chu vi hình chữ nhật là

80 : 2 = 40 (cm)

Chiều dài hình chữ nhật là

40 – 15 = 25 (cm)

Đáp số: chiều dài: 25 cm, chiều rộng: 15 cm

Bài 5.

Một túi đựng được số kg gạo là

48 : 8 = 6 (kg)

Để đựng hết 84 kg gạo cần số túi là

84 : 6 = 14 (túi)

Đáp số: 14 túi

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo