Môn học, số tiết học của từng môn học của học sinh lớp 8

Theo chương trình giáo dục phổ thông mới thì tổng số tiết học của học sinh theo từng cấp là bao nhiêu tiết học trên một tuần? Xin gửi tới bạn đọc bài viết tổng số tiết học của từng cấp học trong chương trình giáo dục phổ thông mới để bạn đọc cùng tham khảo và có thể thấy rõ được tổng số tiết mà học sinh từng cấp học theo chương trình mới.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Chi tiết môn học, số tiết học của từng môn học của học sinh lớp 8:

Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 của học sinh lớp 8 tại Việt Nam đã quy định số tiết học tương ứng cho từng môn học. Dưới đây là danh sách môn học và số tiết học tương ứng:

– Ngữ văn: 140 tiết/năm học.

– Toán: 140 tiết/năm học.

– Ngoại ngữ 1: 105 tiết/năm học.

– Giáo dục công dân: 35 tiết/năm học.

– Lịch sử và Địa lý: 105 tiết/năm học.

– Khoa học tự nhiên: 140 tiết/năm học.

– Công nghệ: 52 tiết/năm học.

– Tin học: 35 tiết/năm học.

– Giáo dục thể chất: 70 tiết/năm học.

-.Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật): 70 tiết/năm học.

– Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp: 105 tiết/năm học.

– Nội dung giáo dục của địa phương: 35 tiết/năm học.

– Môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số.

Thời gian thực học trong một năm học tương đương 35 tuần. Các cơ sở giáo dục có thể tổ chức dạy học một buổi trên ngày hoặc hai buổi trên ngày.

Đây là lịch trình học tập được thiết kế để phát triển toàn diện cho học sinh và đảm bảo họ có cơ hội tốt nhất để thành công trong tương lai.

2. Quy định số tiết các môn học ở tiểu học:

Ở cấp Tiểu học, các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc bao gồm:

– Tiếng Việt

– Toán

– Đạo đức

– Ngoại ngữ 1 (ở lớp 3, lớp 4, lớp 5)

– Tự nhiên và xã hội (ở lớp 1, lớp 2, lớp 3)

– Lịch sử và Địa lý (ở lớp 4, lớp 5)

– Khoa học (ở lớp 4, lớp 5)

– Tin học và Công nghệ (ở lớp 3, lớp 4, lớp 5)

– Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Hoạt động trải nghiệm (trong đó có nội dung giáo dục của địa phương).

Nội dung của môn học Giáo dục thể chất được thiết kế thành các học phần (môđun), các nội dung Hoạt động trải nghiệm được thiết kế thành các chủ đề. Các em học sinh được lựa chọn các học phần chủ đề phù hợp với nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chức của nhà trường.

Nội dung chú ý nhất ở cấp tiểu học là môn Ngoại Ngữ 1 được đưa vào thành môn học tự chọn từ lớp 1

Thời lượng chương trình quy định rõ cấp tiểu học sẽ thực hiện dạy học hai buổi trên ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học. Mỗi tiết học từ 35 phút đến 40 phút, giữa các tiết học có thời gian nghỉ.

Cơ sở giáo dục chưa đủ điều kiện tổ chức dạy học 2 buổi/ngày thực hiện kế hoạch giáo dục theo hướng dẫn của Bộ.

Bảng tổng hợp kế hoạch giáo dục cấp tiểu học


Nội dung giáo dục

Số tiết/năm học

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Môn học bắt buộc

Tiếng Việt

420

350

245

245

245

Toán

105

175

175

175

175

Ngoại ngữ 1

   

140

140

140

Đạo đức

35

35

35

35

35

Tự nhiên và Xã hội

70

70

70

   

Lịch sử và Địa lí

     

70

70

Khoa học

     

70

70

Tin học và Công nghệ

   

70

70

70

Giáo dục thể chất

70

70

70

70

70

Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật)

70

70

70

70

70

Hoạt động giáo dục bắt buộc

Hoạt động trải nghiệm

105

105

105

105

105

Môn học tự chọn

Tiếng dân tộc thiểu số

70

70

70

70

70

Ngoại ngữ 1

70

70

     

Tổng số tiết/năm học (không kể các môn học tự chọn)

875

875

980

1050

1050

Số tiết trung bình/tuần (không kể các môn học tự chọn)

25

25

28

30

30


3. Quy định số tiết các môn học ở THCS: 

Ở cấp Trung học cơ sở, các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc bao gồm: 

– Ngữ văn

– Toán

– Ngoại ngữ 1

– Giáo dục công dân

– Lịch sử và Địa lý

– Khoa học tự nhiên

– Công nghệ

– Tin học

– Giáo dục thể chất

– Nghệ thuật

– Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

– Nội dung giáo dục của địa phương

 

Bảng tổng hợp kế hoạch giáo dục cấp trung học cơ sở


Nội dung giáo dục

Số tiết/năm học

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

Môn học bắt buộc

Ngữ văn

140

140

140

140

Toán

140

140

140

140

Ngoại ngữ 1

105

105

105

105

Giáo dục công dân

35

35

35

35

Lịch sử và Địa lí

105

105

105

105

Khoa học tự nhiên

140

140

140

140

Công nghệ

35

35

52

52

Tin học

35

35

35

35

Giáo dục thể chất

70

70

70

70

Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật)

70

70

70

70

Hoạt động giáo dục bắt buộc

       

Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

105

105

105

105

Nội dung giáo dục của địa phương

35

35

35

35

Môn học tự chọn

Tiếng dân tộc thiểu số

105

105

105

105

Ngoại ngữ 2

105

105

105

105

Tổng số tiết học/năm học (không kể các môn học tự chọn)

1015

1015

1032

1032

Số tiết học trung bình/tuần (không kể các môn học tự chọn)

29

29

29,5

29,5


Mỗi môn học Công nghệ, Tin học, Giáo dục thể chất được thiết kế thành các học phần. Hoạt động trải nghiệm, Hướng nghiệp được thiết kế thành các chủ đề. Các em học sinh được lựa chọn các học phần chủ đề phù hợp với nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chức của nhà trường.

Các môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2.

Thời lượng: Mỗi ngày học 1 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học. Mỗi tiết học 45 phút, giữa các tiết học có thời gian nghỉ. Khuyến khích các trường trung học cơ sở đủ điều kiện thực hiện dạy học 2 buổi/ngày theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điểm mới nhất của kế hoạch giáo dục cấp trung học cơ sở là nội dung hướng nghiệp được yêu cầu tích hợp vào các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc.

Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc thích hợp nội dung giáo dục hướng nghiệp. Ở lớp 8 và lớp 9, các môn học như Công nghệ, Tin học, Khoa học, Tự nhiên, Nghệ thuật, Giáo Dục Công Dân, Hoạt động trải nghiệm và nội dung giáo dục của địa phương có học phần hoặc chủ đề về nội dung giáo dục hướng nghiệp.

4. Quy định số tiết các môn học ở THPT:

Bảng tổng hợp kế hoạch giáo dục cấp trung học phổ thông


Nội dung giáo dục

Số tiết/năm học/lớp

Môn học bắt buộc

Ngữ văn

105

Toán

105

Ngoại ngữ 1

105

Lịch sử

52

Giáo dục thể chất

70

Giáo dục quốc phòng và an ninh

35

Môn học lựa chọn

Địa lí

70

Giáo dục kinh tế và pháp luật

70

Vật lí

70

Hoá học

70

Sinh học

70

Công nghệ

70

Tin học

70

Âm nhạc

70

Mĩ thuật

70

Chuyên đề học tập lựa chọn (3 cụm chuyên đề)

105

Hoạt động giáo dục bắt buộc

Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

105

Nội dung giáo dục của địa phương

35

Môn học tự chọn

Tiếng dân tộc thiểu số

105

Ngoại ngữ 2

105

Tổng số tiết học/năm học (không kể các môn học tự chọn)

997

Số tiết học trung bình/tuần (không kể các môn học tự chọn)

28,5


Theo Thông tư 13/2022/TT-BGDĐT quy định đổi mới về những môn học và thời lượng học như sau:

Mỗi ngày học 1 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học; mỗi tiết học 45 phút. Khuyến khích các trường trung học phổ thông đủ điều kiện thực hiện dạy học 2 buổi/ngày theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Những môn học bắt buộc bao gồm: 

– Ngữ văn

– Toán

– Ngoại ngữ 1

– Lịch sử

– Giáo dục thể chất

– Giáo dục quốc phòng và an ninh

– Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

– Nội dung giáo dục của địa phương.

Học sinh sẽ được lựa chọn môn học định hướng nghề nghiệp từ lớp 10. Và được lựa chọn 4 môn học trong những môn học sau: Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Tin học, Âm nhạc, Mĩ thuật.

Thời lượng: Mỗi chuyên đề học tập từ 10 đến 15 tiết. Tổng thời lượng dành cho cụm chuyên đề học tập của một môn là 35 tiết.

Ở mỗi lớp 10, 11, 12, học sinh chọn 3 cụm chuyên đề học tập của 3 môn học phù hợp với nguyện vọng của bản thân và điều kiện tổ chức của nhà trường.

5. Quy định mới về chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông:

Những môn học được áp dụng với chương trình giáo dục thường xuyên từ lớp 10 theo Thông tư 12/2022/TT-BGDĐT như sau:

Bảng tổng hợp kế hoạch giáo dục Chương trình GDTX cấp THPT


Nội dung giáo dục

Lớp 10

(Số tiết)

Lớp 11

(Số tiết)

Lớp 12

(Số tiết)

Môn học bắt buộc

Ngữ văn

105

105

105

Toán

105

105

105

Lịch sử

52

52

52

Môn học lựa chọn

Địa lý

70

70

70

Giáo dục kinh tế và pháp luật

70

70

70

Vật lý

70

70

70

Hóa học

70

70

70

Sinh học

70

70

70

Công nghệ

70

70

70

Tin học

70

70

70

Chuyên đề học tập lựa chọn bắt buộc (3 cụm chuyên đề của môn học)

105

105

105

Hoạt động giáo dục bắt buộc

Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

105

105

105

Môn học tự chọn

Ngoại ngữ

105

105

107

Tiếng dân tộc thiểu số

105

105

107

Hoạt động giáo dục tự chọn

Nội dung giáo dục địa phương

35

35

35

Tổng số tiết học/năm học (Không kể môn học, hoạt động giáo dục tự chọn)

752

752

752

Số tiết học trung bình/tuần (Không kể môn học, hoạt động giáo dục tự chọn)

21,5

21,5

21,5

Tổng số tiết học/năm học (Kể cả môn học, hoạt động giáo dục tự chọn)

997

997

997

Số tiết học trung bình/tuần (Kể cả môn học, hoạt động giáo dục tự chọn)

28,5

28,5

28,5


Thời gian học trong năm là 35 tuần/lớp. Mỗi ngày học 1 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học; mỗi tiết học 45 phút.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo