Hướng dẫn giải hệ phương trình đối xứng hai ẩn lớp 9

Hệ phương trình đối xứng hai ẩn là dạng bài tập mà các em học sinh thường xuyên gặp phải trong các bài kiểm tra cũng như các kỳ thi toán học. Dưới đây là bài viết về chủ đề: Hướng dẫn giải hệ phương trình đối xứng hai ẩn lớp 9, mời các thầy cô giáo và các em học sinh theo dõi.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Hướng dẫn giải hệ phương trình đối xứng hai ẩn lớp 9 loại 1:

a. Dạng của hệ phương trình

– là một loại hệ phương trình đặc biệt, với đặc điểm là khi hoán đổi giữa hai ẩn x và y trong mỗi phương trình của hệ, thì hệ vẫn giữ nguyên dạng ban đầu. Để hiểu rõ hơn về hệ phương trình đối xứng loại 1 và cách giải, chúng ta có thể xem xét ví dụ sau.

– Ví dụ: Hệ phương trình

Khi thay x bởi y và thay y bởi x thì được hệ

Ta thấy mỗi phương trình của hệ không thay đổi nên hệ đã cho là hệ đối xứng loại 1

b. Cách giải

Bước 1: Biến đổi biểu thức ở hai phương trình của hệ theo tổng và tích của x, y

Bước 2: Đặt với điều kiện (S^2 ≥ 4P)

Bước 3: Tìm S, P thỏa mãn điều kiện (S^2 ≥ 4P). Khi đó x, y là nghiệm của phương trình  t^2 – Sx + P = 0

Bước 4: Kết luận

Ví dụ: giải hệ phương trình

Giải

Từ S + P = 5 P = 5 S. Thế vào phương trình  S^2 + S -2P = 8 ta được

* Với S = 3 P = 5 3 = 2 thỏa mãn điều kiện (S^2 ≥ 4P)

Ta có     , theo Vi-et x, y là nghiệm của phương trình:

Suy ra hệ có hai nghiệm: x = 1 và y = 2, x =2 và y = 1

* Với S = -6 P = 5 (-6) = 11 không  thỏa mãn điều kiện (S^2 ≥ 4P) nên loại

Vậy hệ đã cho có hai nghiệm: x = 1 và y = 2, x =2 và y = 1

2. Hướng dẫn giải hệ phương trình đối xứng hai ẩn lớp 9 loại 2:

a. Dạng của hệ phương trình

– Là hai phương trình hai ẩn x và y, trong đó, mỗi phương trình khi hoán đổi giữa x và y sẽ trở thành phương trình kia và ngược lại, nhưng hệ không thay đổi. Điều này có thể được minh họa bằng ví dụ sau:

– Ví dụ: Hệ phương trình

Khi thay x bởi y và thay y bởi x thì được hệ

Ta thấy phương trình này trở thành phương trình kia và ngược lại nhưng hệ không thay đổi nên hệ đã cho là hệ phương trình đối xứng loại 2

b. Cách giải

– Bước 1: Trừ vế với vế của hai phương trình cho nhau ta được phương trình dạng

-Bước 2: Kết hợp (*) với 1 phương trình của hệ, kết hợp (**) với 1 phương trình của hệ ta được hai hệ phương trình. Giải hai hệ phương trình đó

-Bước 3: Kết luận

Ví dụ:

Giải

Lấy (1) – (2) ta được:

Kết hợp x – y = 0 với phương trình (1) ta có hệ: 

Với x = 0 thì y = x = 0

Với x = 5 thì y = x = 5

Kết hợp x + y – 1 = 0 với phương trình (1) ta có hệ:

Với x = -1 thì y = 1 – x = 1 + 1 = 2

Với x = 2 thì y = 1 – x = 1 – 2 = -1

Vậy hệ phương trình có 4 nghiệm : (0;0), (5;5), (-1;2), (2;-1)

3. Bài tập có đáp án:

Câu 1: Hệ phương trình sau có bao nhiêu nghiệm:

 A. 1

 B. 2

 C. 3

 D. 4

Lời giải:

Hướng dẫn:

Lấy phương trình (1) trừ phương trình (2) ta sẽ có:

TH1: x = y. Thay x = y vào phương trình (1) ta sẽ có:

x^2 = 3x – x = 0

<=> x^2 – 12x = 0

<=> x (x – 12) = 0

TH2: Ta có phương trình sau:

x + y – 4 = 0. Thay y = 4 – x vào phương trình (1) ta được:

x^2 – 4x + 4 = 0 <=> (x – 2) ^2 = 0 =>x = 2

Với x = 2 y = 2. Suy ra hệ có nghiệm là: (2;2)

Vậy hệ phương trình có 2 nghiệm là: (0;0), (2;2).

Chọn đáp án B.

Câu 2: Hệ phương trình sau có bao nhiêu nghiệm: Cách giải hệ phương trình đối xứng loại 2 cực hay | Toán lớp 9

 A. 4

 B. 2

 C. 3

 D. 5

Lời giải:

Hướng dẫn:

Lấy phương trình (1) trừ phương trình (2) ta sẽ có:

TH1: x – y = 0. Thay x = y vào phương trình (1) ta sẽ có:

x^3 = 3x + 8x = 0

<=> x^3 – 11x = 0

<=> x (x^2 – 11) = 0

TH2: Ta có phương trình như sau:

Chọn đáp án C.

Câu 3: Hệ phương trình dưới đây có bao nhiêu nghiệm:

 A. 1

 B. 2

 C. 3

 D. 4

Lời giải:

Hướng dẫn:

Lấy phương trình (1) trừ phương trình (2) ta sẽ có:

Suy ra hệ có 2 nghiệm (2;-1); (-1;2)

Vậy hệ phương trình có 4 nghiệm là:

 (0;0), (5;5), (2;-1), (-1;2).

Chọn đáp án đúng là D.

Câu 4: Hệ phương trình sau có bao nhiêu nghiệm:

 A. 1

 B. 2

 C. 3

 D. 4

Lời giải:

Hướng dẫn chi tiết:

Lấy phương trình (1) trừ phương trình (2) ta sẽ có:

Với x = 1 y = 1. Suy ra hệ có nghiệm là: (1; 1),

Vậy hệ phương trình có 1 nghiệm là: (1;1).

Chọn đáp án A.

Câu 5: Hệ phương trình sau có bao nhiêu nghiệm:

 A. 4

 B. 3

 C. vô số nghiệm

 D. vô nghiệm

Lời giải:

Hướng dẫn chi tiết:

Lấy phương trình (1) trừ phương trình (2) ta sẽ có:

Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm là: (x R, y = 2 – x).

Chọn đáp án C.

Câu 6: Hệ phương trình sau: Khẳng định nào sau đây đúng ?

 A. Hệ phương trình có vô số nghiệm.

 B. Hệ phương trình có 3 nghiệm.

 C. Hệ phương trình có 4 nghiệm.

 D. Hệ phương trình có 1 nghiệm.

Lời giải:

Hướng dẫn chi tiết:

Đk: x ≠ 0, y ≠ 0

Lấy phương trình (1) trừ phương trình (2) ta sẽ có:

Với y = –2 x = 2 ™. Suy ra hệ có nghiệm là: (– 2; – 2).

Vậy hệ phương trình có 1 nghiệm là: (– 2; – 2).

Chọn đáp án D.

Câu 7: Hệ phương trình sau: . Khẳng định nào sau đây đúng ?

 A. Hệ phương trình có vô số nghiệm.

 B. Hệ phương trình có 2 nghiệm.

 C. Hệ phương trình có 4 nghiệm.

 D. Hệ phương trình có 3 nghiệm.

Lời giải:

Hướng dẫn:

Lấy phương trình (1) trừ phương trình (2) ta sẽ có:

x3 – y3 + x^2 – y^2 + x – y = 2y – 2x

(x – y)(x^2 + xy + y^2 ) + (x – y)(x + y) + 3(x – y) = 0

(x – y)(x^2 + y^2 + xy + x + y + 3) = 0

TH1: x – y = 0 . thay x = y vào pt (1) ta được:

Với x = – 1 y = 1 và x = 1 y = 1. Suy ra hệ có 2 nghiệm là: (– 1; – 1), (1;1).

TH2: x^2 + y^2 + xy + x + y + 3 = 0 x^2 + (y + 1)x + y^2 + y + 3 = 0 (3)

Ta có: x = (y + 1)^2 – 4(y^2 + y + 3) = y^2 + 2y + 1 – 4y^2 – 4y – 12 = -(3y^2 + 2y + 11) (*)

Tính: Δy’ = 1 – 33 = -32 < 0. Suy ra pt (*) vô nghiệm.

Suy ra pt (3) vô nghiệm.

Vậy hệ phương trình có 2 nghiệm là: (– 1; – 1), (1;1).

Chọn đáp án B.

Câu 8: Hệ phương trình sau: . Khẳng định nào sau đây đúng?

 A. Hệ phương trình vô nghiệm.

 B. Hệ phương trình có 2 nghiệm.

 C. Hệ phương trình có 1 nghiệm.

 D. Hệ phương trình có 3 nghiệm

Lời giải:

Hướng dẫn:

Lấy phương trình (1) trừ phương trình (2) ta sẽ có:

Từ hệ phương trình ta thấy, x > 0, y > 0 x + y + 3xy > 0. Vậy phương trình (3) vô nghiệm.

Vậy hệ phương trình có 1 nghiệm là: (1; 1).

Chọn đáp án C.

Câu 9: Hệ phương trình sau có bao nhiêu nghiệm:

 A. 2

 B. 3

 C. vô số nghiệm

 D. vô nghiệm

Lời giải:

Hướng dẫn:

Lấy phương trình (1) trừ phương trình (2) ta sẽ có:

Suy ra phương trình vô nghiệm

Vậy hệ phương trình có 4 nghiệm là: (0;0), (-1;-1)

Chọn đáp án A.

Câu 10: Hệ phương trình sau có bao nhiêu nghiệm:

 A. 1

 B. 2

 C. 3

 D. 4

Lời giải:

Hướng dẫn:

Lấy phương trình (1) trừ phương trình (2) ta sẽ có:

phương trình vô nghiệm.

Vậy hệ phương trình có 1 nghiệm là: (11;11).

Chọn đáp án A.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo