Giáo án bài Nói với con của Viễn Phương (Ngữ văn lớp 9)

Bài thơ Nói với con đã ca ngợi truyền thống, niềm tự hào về quê hương, dân tộc mình. Bài thơ giúp ta hiểu thêm về sức sống và vẻ đẹp tâm hồn của một dân tộc miền núi, gợi nhắc đến tình cảm đẹp đẽvới quê hương và ý chí vươn lên trong cuộc sống. Dưới đây là Giáo án bài Nói với con của Viễn Phương | Ngữ văn lớp 9, mời các bạn cùng tham khảo.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Mục tiêu bài học:

1.1. Kiến thức:

Giúp HS cảm nhận tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con. Tình yêu sâu nặng cùng niềm tự hào về sức sống của d/tộc, ảm nhận được cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh của thơ ca miền núi.

1.2. Kĩ năng:

Rèn kĩ năng đọc và cảm thụ phong cách thơ miền núi.

1.3. Thái độ:

Giáo dục tình yêu gia đình, quê hương, trân trọng tình mẫu tử, phụ tử; kính yêu cha mẹ.

2. Chuẩn bị tài liệu:

2.1. Giáo viên:

SGK, GV đọc các tài liệu tham khảo liên quan,chuẩn kiến thức kĩ năng, soạn bài.

2.2. Học sinh:

Chuẩn bị bài, đọc và trả lời câu hỏi đọc – hiểu văn bản SGK.

3. Tiến trình tổ chức dạy học:

3.1. Ổn định tổ chức:

Sĩ số:

9A:

9B:

9C:

3.2. Kiểm tra đầu giờ: 

Việc chuẩn bị bài của học sinh:

+ Đọc thuộc lòng bài: Sang thu

+ Chỉ ra và phân tích sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ trong bài thơ “Sang thu” và các hình ảnh ẩn dụ của bài ?

3.3. Bài mới: 

GV giới thiệu bài: Lòng yêu thương con, ước mong thế hệ sau tiếp nối xứng đáng, phát huy được truyền thống tổ tiên, quê hương là 1 thứ tình cảm cao đẹp của con người VN ta suốt bao đời nay. Bài thơ “Nói với con” của nhà thơ Y Phương cũng nằm trong cảm hứng phổ biến ấy.Nhưng nhà thơ có cách nói rất riêng của mình. Để hiểu rõ hơn nội dung bài thơ này chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu qua bài học.

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
HĐ1. HDHS đọc và tìm hiểu chú thích:

 

  • GV đọc mẫu và hướng dẫn đọc
  • GV gọi hs đọc – nhận xét.

H: Đọc chú thích * và nêu những nét chính về tác giả?

I. Đọc và tìm hiểu chú thích:

 

1. Đọc:

2. Chú thích:

a.Tác giả: Y Phương

  • Sinh năm: 1948.
  • Quê: Cao Bằng.
  • Năm 1968: Ông nhập ngũ, 1981 chuyển về công tác tại sở VH- thông tin Cao Bằng.
  • Từ 1993 là chủ tịch Hội VH n/thuật Cao Bằng.
  • Thơ ông t/hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ và trong sáng, cách tư duy giàu h/ảnh của người miền núi.
H: Nêu những hiểu biết của em về bài thơ? b. Tác phẩm: Bài thơ được in trong tập: Thơ VN 1945- 1985.
HĐ2. HDHS đọc và hiểu văn bản :

 

H: Xác định thể thơ ?

H: Bài thơ được chia làm mấy đoạn? ND từng đoạn?

II. Đọc – hiểu văn bản:

 

1. Thể loại: Thơ tự do

Phương thức biểu đạt: Biểu cảm, tự sự miêu tả.

2. Bố cục: 2 đoạn.

  • Đ1:… “nhất trên đời”: Con lớn lên trong tình y/ thương, sự nâng đỡ của cha mẹ, trong c/sống l/động của q/hương.
  • Đ2: còn lại: Lòng tự hào về sức sống m/mẽ, bển bỉ của con người quê hương và niềm mong ước con hãy kế tục xứng đáng truyền thống ấy.
H: T/yêu thương của cha mẹ với con cái t/hiện qua h/ảnh thơ nào?

 

H: Hai câu thơ cho em cẩm nhận như thế nào về tình cảm gia đình ?

3. Phân tích:

 

a. Tình yêu thương của cha mẹ, sự đùm bọc của quê hương đối với con:

* Con cái lớn lên trong tình yêu thương của cha mẹ

Một bước chạm tiếng nói

Hai bước tới tiếng cười

→ Không khí gia đình đầm ấm, quấn quýt. Từng bước đi, tiếng nói cười của con đều được cha mẹ vui mừng chăm chút đón nhận.

H: C/sống lao động của người đồng mình được t/giả tái hiện qua h/ảnh nào? Nhận xét của em về cuộc sống ấy? * Con được trưởng thành trong c/sống lao động và nghĩa tình của quê hương.

 

C/sống lao động cần cù:

Đan lờ cài nan hoa

Vách nhà ken câu hát

→ Ken, cài- vừa m/tả cụ thể công việc, vừa nói lên sự gắn bó, quấn quýt.

Núi rừng q/hương:

Rừng cho hoa

Con đường cho những tấm lòng.

→ T/nhiên che chở, đã nuôi dưỡng con người cả về tâm hồn và lối sống.

H: Vậy ở khổ thơ đầu cha đã nói với con những gì? → Cha nói cho con biết về tình cảm cội nguồn, cho con cảm nhận trân trọng và gìn giữ.
  • Gọi Hs đọc
  • H: Người đồng mình có những đức tính đáng quý gì?
  • HS đọc
  • H: Người cha dặn dò, mong ước con điều gì qua việc nói với con những phẩm chất ấy?
b. Đức tính cao đẹp của “người đồng mình” và mong ước của người cha qua lời tâm tình với con:

 

Người đồng mình thương lắm con ơi

Cao đo nỗi buồn

Xa nuôi chí lớn

→ Người đồng mình sống vất vả, mà mạnh mẽ, khoáng đạt, bền bỉ gắn bó với q/hương dẫu còn cực nhọc, đói nghèo.

Sống trên đá không chê đá gập ghềnh

…Lên thác xuống ghềnh

Không lo cực nhọc.

→ Cha mong muốn con sống có nghĩa tình, thủy chung với quê hương, biết chấp nhận và vượt qua gian nan thử thách bằng ý chí và niềm tin của mình.

Người đồng mình thô sơ da thịt

Nhưng chẳng mấy ai nhỏ bé

Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương

H: Cha còn nói với con những gì về con người nơi quê hương yêu dấu? → Người đồng mình m/mạc nhưng giàu ý chí, n/tin. Họ thô sơ da thịt, nhưng không hề nhỏ bé về tâm hồn, ý chí và ước mong XD quê hương. Bằng sự LĐ cần cù, nhẫn nại hàng ngày, đã làm nên quê hương với truyền thống, p/tục, tập quán tốt đẹp.

 

Lên đường

Không bao giờ được nhỏ bé.

H: Người cha con mong ước ở con điều gì?

 

H: Nhận xét về cách nói của người cha?

H: Qua cách nói em cảm nhận gì về t/cảm của người cha với con, điều lớn lao nhất mà người cha muốn truyền cho con là gì?

→ Cha mong muốn con biết tự về t/thống q/hương, cần tự tin vững bước trên đường đời.

 

  •  Giọng điệu trìu mến, các hình ảnh cụ thể, cách d/đạt mộc mạc theo cách nói của người dân miền núi, nhưng vẫn rất gợi cảm.

⇒ Tình cảm cha với con là t/cảm yêu thương, trìu mến t/tha. Điều lớn lao mà cha muốn truyền cho con chính là lòng tự hào về sức sống m/mẽ, bền bỉ về t/thống cao đẹp của q/hương và niềm tin khi bước vào đời.

H: Nêu những nét đặc sắc về nội dung và n/thuật của bài thơ? III. Tổng kết:

 

1. ND:

T/cảm thắm thiết của cha mẹ với con cái, ca ngợi s/sống bền bỉ và t/thống cao đẹp của q/hương và niềm mong ước con kế tục xứng đáng truyền thống ấy.

2. Nghệ thuật:

Bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên, giọng điệu t/tha, trìu mến, xây dựng h/ảnh cụ thể mà có tính k/quát, mộc mạc và giàu chất thơ.

3.4. Củng cố, luyện tập:

  • Đọc diễn cảm lại bài thơ?
  • Cha nói những gì về cội nguồn với con? Từ đó cha gởi gắm mong ước gì từ phía con? Cảm nhận về nội dung và nghệ thuật?
  • Đặt mình vào n/vật người con, viết 1 bài văn ngắn về cảm xúc, s/nghĩ của mình khi nghe lời cha nói?

3.5. Hướng dẫn HS về nhà:

  • Học thuộc lòng bài thơ, nắm nội dung bài học.
  • Xem trước bài: Nghĩa tường minh và hàm ý: Đọc trả lời các câu hỏi bài tập.

4. Phiếu bài tập dành cho học sinh:

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

“Chân phải bước tới cha

Chân trái bước tới mẹ

Một bước chạm tiếng nói

Hai bước tới tiếng cười

Người đồng mình yêu lắm con ơi

Đan lờ cài nan hoa

Vách nhà ken câu hát

Rừng cho hoa

Con đường cho những tấm lòng

Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới

Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời”

(Nói với con- Y Phương)

Câu 1: Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Tác dụng của việc sử dụng thể thơ đó?

Câu 2: Tác giả đã chỉ ra cội nguồn sinh dưỡng của con là những yếu tố nào?

Câu 3: Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ ở bốn câu thơ đầu?

Câu 4: Em hiểu thế nào về cụm từ “người đồng mình” ? Tại sao khi nói với con về người đồng mình, người cha lại nhắc tới ngày cưới của cha mẹ.

Câu 5: Cuộc sống của “người đồng mình” được tái hiện qua những hình ảnh nào? Qua đó em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của họ?

Câu 6: Tìm thành phần biệt lập có trong khổ thơ?

Câu 7: Hãy tìm các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ và nêu tác dụng?

Câu 8: Câu thơ “Rừng cho hoa” khiến em liên tưởng đến những câu thơ nào trong một bài thơ đã học ở chương trình Ngữ văn 9 cũng nói về sự hào phóng của thiên nhiên dành cho con người? Cho biết tên tác giả.

Gợi ý đáp án:

Câu 1: Bài thơ được viết theo thể thơ tự do với những câu thơ dài, ngắn khác nhau, rất linh hoạt, phù hợp với việc giãi bày, tâm sự. Nhờ đó, nhà thơ dễ dàng bộc bạch tâm tư, xúc cảm, khi ân cần, tha thiết, trầm lắng, khi mạnh mẽ, nghiêm khắc.

Câu 2: Cội nguồn sinh dưỡng của con là gia đình (4 câu đầu và 2 câu cuối khổ 1) với tình yêu sâu sắc, ví đại của cha mẹ; là quê hương- nơi có những “người đồng mình” chăm chỉ, khéo léo trong lao động, có tâm hồn phóng khoáng, lạc quan; nơi có núi rừng tươi đẹp, hào phóng.

Câu 3: Ở bốn câu thơ đầu, nhà thơ có cách diễn đạt rất đặc biệt: “chạm tiếng nói”, “tới tiếng cười”. Nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác- tiếng cười phải cảm nhận bằng thính giác nay được tác giả cảm nhận bằng xúc giác – đã khắc họa hình ảnh em bé đang chập chững tập đi thật dễ thương; đồng thời hữu hình hóa niềm vui, niềm hạnh phúc của gia đình nhỏ.

Câu 3: Cấu trúc đối xứng giữa các cặp câu ( 1-2, 4-3) tạo âm điệu vui tươi cho đoạn thơ.

Câu 4: 

 “người đồng mình”: Là người bản mình, người vùng mình, người dân quê mình gần gũi, thân thương.

– Khi nói với con về người đồng mình, người cha nhắc tới ngày cưới để người con nhắc tới cội nguồn, quê hương, gia đình.

Câu 5: Cuộc sống của “người đồng mình” được tái hiện qua những hình ảnh

“Đan lờ cài nan hoa

Vách nhà ken câu hát”

→ Câu thơ trên gợi đôi bàn tay cần cù, khéo léo, tài hoa trong lao động của con người. Câu sau tả thực cuộc sống sinh hoạt đời thường của người đồng mình: vách nhà không chỉ được ken bằng gỗ mà còn được ken bằng những câu hát say sưa; qua đó gợi tâm hồn lạc quan của người đồng mình.

Câu 6:

– Thành phần gọi đáp “ con ơi”.

– Thành phần phụ chú “ Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời”.

Câu 7: Các biện pháp nghệ thuật:

– Điệp cấu trúc giữa các cặp câu 1 và 2, 3 và 4, 8 và 9 tạo sự nhịp nhàng cho đoạn thơ.

– Điệp ngữ “bước tới” và hình ảnh ẩn dụ chuyển đổi cảm giác “chạm tiếng nói”, “tới tiếng cười” đã khắc họa hình ảnh em bé tập đi, đồng thời hữu hình hóa niềm vui, niềm hạnh phúc của gia đình nhỏ.

– Hình ảnh ẩn dụ “đan lờ cài nan hoa” (những chiếc nan tre dưới bàn tay của “người đồng mình” trở nên đẹp đẽ như nan hoa) cho thấy sự khéo léo, tài hoa của “người đồng mình”  trong lao động, đồng thời bộc lộ  niềm tự hào của nhà thơ về “ người dồng mình”

– Hình ảnh ẩn dụ “vách nhà ken câu hát” (vách nhà không chỉ được ken bằng gỗ mà còn được ken bằng những câu hát) gợi tâm hồn lạc quan của người đồng mình.

– Thủ pháp nhân hóa:

+ “Rừng cho hoa”, tả thực vẻ đẹp của những rừng hoa mà thiên nhiên, quê hương ban tặng, gợi sự giàu có hào phóng của thiên nhiên, quê hương.

+ “Con đường cho những tấm lòng”, gợi liên tưởng đến những con đường trở về nhà, về bản; gợi đến tấm lòng tình cảm của “người đồng mình” với gia đình, quê hương, xứ sở.

– Điệp từ “cho” cho thấy tấm lòng rộng mở, hào phóng, sẵn sàng ban tặng tất cả những gì đẹp nhất, tuyệt vời nhất của quê hương, thiên nhiên.

→ Nếu như gia đình là cội nguồn sinh thành và dưỡng dục con thì quê hương bằng văn hóa lao động đã nuôi dưỡng  và chở che cho con thêm khôn lớn, trưởng thành.

 Câu 8: Câu thơ “Rừng cho hoa” khiến em liên tưởng đến câu thơ trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận”

“Biển cho ta cá như lòng mẹ

Nuôi lớn đời ta tự thuở nào”

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo