Giải bất phương trình logarit bằng cách đưa về cùng cơ số

Bài viết Giải bất phương trình logarit bằng cách đưa về cùng cơ số với phương pháp giải chi tiết giúp học sinh ôn tập, biết cách làm bài tập Giải bất phương trình logarit bằng cách đưa về cùng cơ số, đạt kết quả tốt trong các kì thi. Mời các em học sinh tham khảo trong bài viết dưới đây

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Giải bất phương trình logarit bằng cách đưa về cùng cơ số:

* Định nghĩa

Phương trình Logarit là phương trình có chứa ẩn số trong biểu thức dưới dấu Logarit, có dạng

logax=b(a>b;a≠1;x>0)

trong đó, x là ẩn số cần đi tìm. 

Chứng minh phương trình trên có nghiệm: 

– Áp dụng định nghĩa Logarit ta có:

logax=b⇔x=ab

2. Phương trình lôgarit cơ bản:

Bất phương trình Logarit 

Tương tự như phương trình Logarit, bất pt Logarit có dạng

logax>b;logax⩾b;logax0;a≠1;x>0

Chứng minh bất phương trình Logarit  logax>b có nghiệm

– Xét bất phương trình Loga, ta có:

+ Trường hợp  a>1:logax>b⇔x>ab

+ Trường hợp  0b⇔0

– Minh họa bất phương trình logax>b bằng đồ thị với 2 trường hợp, ta có:

Như vậy:

+ Trường hợp a>1: logax>b khi và chỉ khi x>ab

+ Trường hợp 0logax>b khi và chỉ khi 0

– Kết luận: Nghiệm của bất phương trình Logarit log ax>b bao gồm

logax>b
a>0
a<0<1
Nghiệm
x>ab
0

Ví dụ:  log3x>5⇔x>35⇔x=243

3. Các bước giải phương trình logarit bằng cách đưa về cùng cơ số:

* Bước 1. Tìm điều kiện của phương trình (nếu có).

* Bước 2. Sử dụng định nghĩa và các tính chất của lôgarit để đưa các lôgarit có mặt trong phương trình về cùng cơ số.

* Bước 3.Biến đổi phương trình về phương trình lôgarit cơ bản đã biết cách giải.

* Bước 4. Kiểm tra điều kiện và kết luận.

4. Bài tập luyện tập:

Bài 1: Giải phương trình:
Lời giải chi tiết:
Điều kiện của phương trình là:  x + 3 > 0 hoặc x – 1 > 0<=> x > 1
Với điều kiện trên phương trình đã cho tương đương với phương trình
<=> (x +3) (x -1) = 5
<=>  x^2 + 2x – 8 = 0
<=>   x = -4 hoặc x = 2
Kết hợp với điều kiện, ta được tập nghiệm của phương trình đã cho là {2}.
Bài 2: Giải phương trình
Lời giải chi tiết:
Điều kiện: x > 0
Phương trình đã cho tương đương với phương trình:
 
Vật phương trình đã cho có nghiệm x = 1
Bài 3: Tìm tập nghiệm S của phương trình log3(2x+1) -log3(x-1) = 1
Lời giải chi tiết:
Ta có điều kiện xác định 0 2x + 1> 0 và x – 1 >  <=> x > 1
<=> x = 4 ( thỏa mãn điều kiện xác định)
Bài 4: Gọi x1, x2 là nghiệm của phương trình  . Tính x1, x2
Lời giải chi tiết:
Điều kiện: x > 0 và x khác 1
<=>  x = 4 hoặc x = 1/4 (thỏa mãn điều kiện đưa ra)
Vậy tích x1. x1 = 4. 1/4 = 1
Bài 5: Tổng tất cả các nghiệm thực của phương trình
Lời giải chi tiết:
Điều kiện xác định: x > 0
Do đó tổng tất cả các nghiệm của phương trình đã cho bằng 9/16
<=> x > 4 và x < -1 => vô nghiệm hoặc x = 2 
Vậy phương trình có nghiệm x = 2
Bài 7: Bất phương trình  bao nhieu nghiệm nguyên
A. Bất phương trình có 3 nghiệm nguyên
B. Bất phương trình có 1 nghiệm nguyên
C. Bất phương trình có 4 nghiệm nguyên
D. Bất phương trình có 2 nghiệm nguyên
Lời giải chi tiết: 
Chọn D. Bất phương trình có 2 nghiệm nguyên
Điều kiện xác định của bất phương trình Logarit là:
x + 7 > 0 hoặc x + 1 > 0 <=> x > – 7 hoặc x > -1 <=> x > -1
<=> x^2 + x – 6 < 0
<=> -3 < x < 2
Kết hợp điều kiện bất phương trình logarit ta được – 1 < x < 2
Vì x thuộc Z tìm được x = 0 và x = 1
Bài 8: Có tất cả bao nhiêu số nguyên x thoả mãn bất phương trình logarit sau:  > 0
A. Vô số
B. 1 số nguyên x thoả mãn
C. 0 số nguyên x thoả mãn
D. 2 số nguyên x thoả mãn
Lời giải chi tiết: Đáp án: chọn C. Có 0 số nguyên x thoả mãn
<=> 1 < 2 – x^2 < 2
<=> 2 – x^2 < 2 và 2 – x^2​> 1  => x^2​ > 0 và x^2​< 1 <=> x khác 0 và -1 < x < 1
Kết hợp với giả thiết x là số nguyên, ta thấy không có số nguyên x nào thỏa mãn bất phương trình logarit  > 0.
Bài 9: Tập nghiệm của bất phương trình  là:
A. ( 0 ; 1)
B. (1/8 ; 1)
C. (1 ; 8)
D. (1/8 ; 3)
Lời giải chi tiết: Chọn B. (1/8 ; 1)
Vậy ta có tậm nghiệm của bất phương trìn logarit trên là (1/8 ; 1)
Bài 10: Tập nghiệm của bất phương trình log1/2(2x -1)> -1 là:
Lời giải chi tiết: Chọn C. (1/2 ;  3/2)
Ta có: log1/2(2x -1)> -1 <=> 2x – 1 < 2 hoặc 2x -1 > 0
<=> x < 3/2 hoặc x > 1/2 <=> 1/2 < x < 3/2
Vậy tập nghiệm của bất phương trình logarit trên là S = (1/2 ; 3/2)
Bài 11: Bất hương trình log2/3 ( 2x^2 – x +1)  < 0 có tập nghiệm là:

 
A. S = ( 0;  3/2)
B. S = ( -1;  3/2)
Lời giải chi tiết: Chọn C. 
log2/3 ( 2x^2 – x +1)  < 0 < 0 < => x^2- x + 1 < 0 <=>x < 0 hoặc x > 1/2
Ngoài phương pháp tự luận trên, có thể tham khảo phương pháp trắc nghiệm như sau:
Nhập vào màn hình máy tính log2/3 ( 2x^2 – x +1)  < 0
Nhấn CALC và cho x = -5 (thuộc đáp án A và D) máy tính hiển thị – 9,9277….
Vậy loại đáp án A và B.
Nhấn CALC và cho  x = 1  (thuộc đáp án C) máy tính hiển thị – 1,709511291. => C thoả mãn điều kiện.
Bài 12:  Cho bất phương trình log7 (x^2 + 2x +2)  + 1 > log7 (x^2 + 6x + 5 + m)  Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để bất phương trình trên có tập ngiệm chứa khoảng (1; 3)?
A. Có 35 giá trị nguyên của tham số m thoả mãn điều kiện
B. Có 36 giá trị nguyên của tham số m thoả mãn điều kiện
C. Có 34 giá trị nguyên của tham số m thoả mãn điều kiện
D. Có 33 giá trị nguyên của tham số m thoả mãn điều kiện
Lời giải chi tiết:
log7 (x^2 + 2x +2)  + 1 > log7 (x^2 + 6x + 5 + m)
<=> x^2 + 6x + 5 + m > 0 và log7 (7 (x^2 + 2x +2))  + 1 > log7 (x^2 + 6x + 5 + m)
<=> m > x^2 + 6x + 5 + m và 6x^2+ 8x + 9 > m, với f(x) = –x^2– 6x – 5; g(x) = 6x^2+ 8x + 9
Xét sự biến thiên của hai hàm số f(x) và g(x)
f’(x) = –2x – 6 < 0, ∀ x ∈ (1; 3) ⇒ f(x) luôn nghịch biến trên khoảng (1; 3)
g’(x) = 12x + 8 > 0, ∀ x ∈ (1; 3) ⇒ g(x) luôn đồng biến trên khoảng (1; 3)
Khi đó –12 < m < 23
Mà m ∈ ℤ nên m ∈ {–11; –10; …; 22}
Vậy có tất cả 34 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
⟹ Chọn C. Có 34 giá trị nguyên của tham số m thoả mãn điều kiện.
Bài 13: Gọi S là tập tất cả các giá trị nguyên của tham số m để bất phương trình  có tập nghiệm là ℝ. Tổng các phần tử của S là bao nhiêu?
A. 10 phần tử
B. 11 phần tử
C. 12 phần tử
D. 13 phần tử
Hướng dẫn giải
⟹ Chọn C. Tổng các phần tử của S là 12 phần tử
BPT có tập nghiệm ℝ
<=> mx^2 + 4x + m > 0 và 7x^2 ​ + 7 ≥ mx^2  + 4x + m 
<=> mx^2  + 4x +m > 0 (1) và  (7 – m) x^2  – 4x + 7 (2) với mọi x thược R
Ta có:
Phương trình (1) <=> a = m > 0 và  = 4 – m^2  < 0 <=> m > 2
Ta có: Phương trình (2) <=> a = 7 – m > 0 và
Do đó: m > 2 và  
Mà m ∈ ℤ nên m ∈ {3; 4; 5}
Vậy S = 3 + 4 + 5 = 12 phần tử.
Bài tập số14: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để bất phương trình:  thỏa mãn với mọi x ∈ ℝ.
A. –1 < m ≤ 0
B. –1 < m < 0
C.  2 < m ≤ 3
D. 2 < m < 3
Đáp án: 2 < m ≤ 3
Bài tập số 15: Câu 12. Gọi S là tập tất cả các giá trị nguyên không dương của m để phương trình có nghiệm. Tập S có bao nhiêu tập con?
A. 1 tập con
B. 2 tập con
C. 3 tập con
D. 4 tập con
Đáp án: Số tập con của S là 4 tập con.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo