<=> x > 4 và x < -1 => vô nghiệm hoặc x = 2
Vậy phương trình có nghiệm x = 2
Bài 7: Bất phương trình

bao nhieu nghiệm nguyên
A. Bất phương trình có 3 nghiệm nguyên
B. Bất phương trình có 1 nghiệm nguyên
C. Bất phương trình có 4 nghiệm nguyên
D. Bất phương trình có 2 nghiệm nguyên
Lời giải chi tiết:
Chọn D. Bất phương trình có 2 nghiệm nguyên
A. Vô số
B. 1 số nguyên x thoả mãn
C. 0 số nguyên x thoả mãn
D. 2 số nguyên x thoả mãn
Lời giải chi tiết: Đáp án: chọn C. Có 0 số nguyên x thoả mãn
<=> 2 – x^2 < 2 và 2 – x^2> 1 => x^2 > 0 và x^2< 1 <=> x khác 0 và -1 < x < 1
Bài 9: Tập nghiệm của bất phương trình

là:
A. ( 0 ; 1)
B. (1/8 ; 1)
C. (1 ; 8)
D. (1/8 ; 3)
Lời giải chi tiết: Chọn B. (1/8 ; 1)
Vậy ta có tậm nghiệm của bất phương trìn logarit trên là (1/8 ; 1)
Bài 10: Tập nghiệm của bất phương trình log1/2(2x -1)> -1 là:
Lời giải chi tiết: Chọn C. (1/2 ; 3/2)
Ta có: log1/2(2x -1)> -1 <=> 2x – 1 < 2 hoặc 2x -1 > 0
<=> x < 3/2 hoặc x > 1/2 <=> 1/2 < x < 3/2
Vậy tập nghiệm của bất phương trình logarit trên là S = (1/2 ; 3/2)
Bài 11: Bất hương trình log2/3 ( 2x^2 – x +1) < 0 có tập nghiệm là:
A. S = ( 0; 3/2)
B. S = ( -1; 3/2)
Lời giải chi tiết: Chọn C.
log2/3 ( 2x^2 – x +1) < 0 < 0 < => x^2- x + 1 < 0 <=>x < 0 hoặc x > 1/2
Ngoài phương pháp tự luận trên, có thể tham khảo phương pháp trắc nghiệm như sau:
Nhập vào màn hình máy tính log2/3 ( 2x^2 – x +1) < 0
Nhấn CALC và cho x = -5 (thuộc đáp án A và D) máy tính hiển thị – 9,9277….
Vậy loại đáp án A và B.
Nhấn CALC và cho x = 1 (thuộc đáp án C) máy tính hiển thị – 1,709511291. => C thoả mãn điều kiện.
Bài 12: Cho bất phương trình log7 (x^2 + 2x +2) + 1 > log7 (x^2 + 6x + 5 + m) Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để bất phương trình trên có tập ngiệm chứa khoảng (1; 3)?
A. Có 35 giá trị nguyên của tham số m thoả mãn điều kiện
B. Có 36 giá trị nguyên của tham số m thoả mãn điều kiện
C. Có 34 giá trị nguyên của tham số m thoả mãn điều kiện
D. Có 33 giá trị nguyên của tham số m thoả mãn điều kiện
Lời giải chi tiết:
log7 (x^2 + 2x +2) + 1 > log7 (x^2 + 6x + 5 + m)
<=> x^2 + 6x + 5 + m > 0 và log7 (7 (x^2 + 2x +2)) + 1 > log7 (x^2 + 6x + 5 + m)
<=> m > x^2 + 6x + 5 + m và 6x^2+ 8x + 9 > m, với f(x) = –x^2– 6x – 5; g(x) = 6x^2+ 8x + 9
Xét sự biến thiên của hai hàm số f(x) và g(x)
f’(x) = –2x – 6 < 0, ∀ x ∈ (1; 3) ⇒ f(x) luôn nghịch biến trên khoảng (1; 3)
g’(x) = 12x + 8 > 0, ∀ x ∈ (1; 3) ⇒ g(x) luôn đồng biến trên khoảng (1; 3)
Khi đó –12 < m < 23
Mà m ∈ ℤ nên m ∈ {–11; –10; …; 22}
Vậy có tất cả 34 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
⟹ Chọn C. Có 34 giá trị nguyên của tham số m thoả mãn điều kiện.
Bài 13: Gọi S là tập tất cả các giá trị nguyên của tham số m để bất phương trình

có tập nghiệm là ℝ. Tổng các phần tử của S là bao nhiêu?
A. 10 phần tử
B. 11 phần tử
C. 12 phần tử
D. 13 phần tử
Hướng dẫn giải
⟹ Chọn C. Tổng các phần tử của S là 12 phần tử
BPT có tập nghiệm ℝ
<=> mx^2 + 4x + m > 0 và 7x^2 + 7 ≥ mx^2 + 4x + m
<=> mx^2 + 4x +m > 0 (1) và (7 – m) x^2 – 4x + 7 (2) với mọi x thược R
Ta có:
Phương trình (1) <=> a = m > 0 và

= 4 – m^2 < 0 <=> m > 2
Ta có: Phương trình (2) <=> a = 7 – m > 0 và

Do đó: m > 2 và
Mà m ∈ ℤ nên m ∈ {3; 4; 5}
Vậy S = 3 + 4 + 5 = 12 phần tử.
Bài tập số14: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để bất phương trình:

thỏa mãn với mọi x ∈ ℝ.
A. –1 < m ≤ 0
B. –1 < m < 0
C. 2 < m ≤ 3
D. 2 < m < 3
Đáp án: 2 < m ≤ 3
Bài tập số 15: Câu 12. Gọi S là tập tất cả các giá trị nguyên không dương của m để phương trình

có nghiệm. Tập S có bao nhiêu tập con?
A. 1 tập con
B. 2 tập con
C. 3 tập con
D. 4 tập con
Đáp án: Số tập con của S là 4 tập con.