Phương trình phản ứng: FeCl3 + KOH → Fe(OH)3 + KCl

FeCl3 + KOH → Fe(OH)3 + KCl được biên soạn hướng dẫn các bạn học sinh viết và cân bằng phương trình phản ứng FeCl3 ra Fe(OH)3. Sau phản ứng thu được màu nâu đỏ. Mời các bạn tham khảo chi tiết nội dung tài liệu trong bài viết sau.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Phương trình phản ứng FeCl3 ra Fe(OH)3:

FeCl3 + KOH → Fe(OH)3 + KCl

2. Phân tích Phương trình phản ứng hóa học FeCl3 + KOH → Fe(OH)3 + KCl:

2.1. Điều kiện phản ứng FeCl3 tác dụng KOH:

Điều kiện phản ứng: Nhiệt độ thường

2.2. Hiện tượng phản ứng FeCl3 tác dụng KOH:

Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ Fe(OH)3 và màu của dung dịch FeCl3 nhạt dần.

2.3. Phương trình ion rút gọn FeCl3 + KOH:

Phương trình phân tử:

KOH + FeCl3 → Fe(OH)3↓ + 3KCl

Phương trình ion của phản ứng:

K+ + OH- + Fe3+ + Cl- → Fe(OH)3↓ + 3K+ +  Cl-

Phương trình ion phản ứng rút gọn:

Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓

2.4. Tính chất hóa học của Fe(OH)3:

Tính chất của muối:

‐ Tác dụng với dung dịch kiềm:

FeCl3 + 3KOH → Fe(OH)3 + 3KCl

‐ Tác dụng với muối:

FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl

‐ Tác dụng với dung dịch axit:

Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3 có hiện tượng vẩn đục:

2FeCl3 + H2S → 2 FeCl2 + 2 HCl + S

Tính oxi hóa:

Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2

Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2

2.5. Tính chất hóa học của KOH:

Tác dụng với oxit axit

Ở điều kiện nhiệt độ phòng, KOH tác dụng với SO2, CO2,…

KOH + SO2 → K2SO3 + H2O

KOH + SO2 → KHSO3

Tác dụng với axit

‐ Tác dụng với axit tạo thành muối và nước:

KOH(dd) + HCl(dd) → KCl(dd) + H2O

‐ Tác dụng với các axit hữu cơ để tạo thành muối và thủy phân este, peptit

RCOOR1  + KOH → RCOOK  + R1OH

Tác dụng với kim loại:

KOh tác dụng với kim loại mạnh tạo thành bazơ mới và kim loại mới.

KOH + Na → NaOH + K

Tác dụng với muối:

KOH tác dụng với muối để tạo thành muối mới và axit mới.

2KOH + CuCl2 → 2KCl + Cu(OH)2↓

KOH điện li mạnh

KOH là một bazơ mạnh, trong nước phân li hoàn toàn thành ion K+ và OH-

KOH phản ứng với một số oxit kim loại mà oxit, hidroxit của chúng lưỡng tính 

KOH phản ứng được với 1 số oxit kim loại mà oxit, hidroxit của chúng lưỡng tính như nhôm, kẽm,…

2KOH + 2Al + 2H2O → 2KAlO2 + 3H2↑

2KOH + Zn → K2ZnO2 + H2↑

Phản ứng với 1 số hợp chất lưỡng tính 

KOH + Al(OH)3 → KAlO2 + 2H2O

2KOH + Al2O3 → 2KAlO2 + H2O

3. Bài tập vận dụng liên quan:

Câu 1: Cho dung dịch KOh vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3 hiện tượng quan sát được là

A. Dung dịch trong suốt.

B. Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ

C. Xuất hiện kết tủa trắng xanh

D. Xuất hiện kết tủa trắng

Câu 2: Dãy các phi kim nào dưới đây khi lấy dư tác dụng với Fe thì thì chỉ oxi hoá Fe thành Fe(III)?

A. Cl2, O2, S

B. Cl2, Br2, I2

C. Br2, Cl2, F2

D. O2, Cl2, Br2

Câu 3: Cho V ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch AlCl3 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,9 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là

A. 350

B. 175

C. 375

D. 150

Câu 4: Cho 100ml dung dịch KOH 3M tác dụng với 50ml dung dịch FeCl3 1M thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là

A. 5,35 gam

B. 4,5 gam

C. 10,7 gam

D. 21,4 gam

Câu 5: Chất nào sau đây phản ứng với Fe tạo thành hợp chất Fe (II)?

A. khí Cl2

B. dung dịch HNO3 loãng

C. dung dịch AgNO3 dư

D. dung dịch HCl đặc

Câu 6: Dẫn khí CO đi qua hỗn hợp gồm chất rắn: CuO, Al2O3và ZnO (nung nóng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn nào sau đây?

A. Cu, Al, Zn.

B. Cu, Al, ZnO.

C. Cu, Al2O3, Zn.

D. Cu, Al2O3, ZnO.

Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam hỗn hợp FeO, Fe2O3và Fe3O4 cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 6 gam chất rắn. Tính V?

A. 87,5ml

B. 125ml

C. 62,5ml

D. 175ml

Câu 8: Hòa tan hết 8 gam hỗn hợp A gồm Fe và 1 oxit sắt trong dung dịch axit HCl (dư) thu được dung dịch X. Sục khí Cl2 cho đến dư vào X thu được dung dịch Y chứa 19,5 gam muối tan. Nếu 8 gam A tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được V lít NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Tính V ?

A. 1,494

B. 0,726

C. 0,747

D. 1,120

Câu 9: Dung dịch tác dụng được với các dung dịch Fe(NO3)2, CuCl2 là:

A. dung dịch NaOH

B. dung dịch HCl

C. dung dịch AgNO3

D. dung dịch BaCl2

Câu 10: Chất nào sau đây Khi phản ứng với dung dịch HNO3 đặc nóng sẽ không sinh ra khí?

A. FeO

B. Fe3O4

C. Fe(OH)3

D. Fe(OH)2

Câu 11: Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa Fe(OH)3. Chất X là

A. H2S.

B. AgNO3.

C. NaOH.

D. NaCl.

Câu 12: Có thể điều chế Fe(OH)3 bằng cách

A. Cho Fe2O3 tác dụng với H2O

B. Cho Fe2O3 tác dụng với NaOh vừa đủ.

C. Cho muối sắt (III) tác dụng với axit mạnh.

D. Cho muối sắt (III) tác dụng với dung dịch NaOH dư.

Câu 13: Nhiệt phân Fe(OH)3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là

A. Fe(OH)2.

B. Fe3O4.

C. Fe2O3.

D. FeO.

Câu 14: Khi thêm dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3 sẽ có hiện tượng gì xảy ra?

A. Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ vì xảy ra hiện tượng thủy phân.

B. Dung dịch vẫn có màu nâu đỏ vì chúng không phản ứng với nhau.

C.  Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ đồng thời có hiện tượng sủi bọt khí.

D. Có kết tủa nâu đỏ tạo thành sau đó lại tan do tạo khí CO2.

Câu 15: Nhiệt phân hoàn toàn m gam Fe(OH)3 thu được 32 gam chất rắn. Giá trị của m là

A. 42,8 gam

B. 43,2 gam

C. 44,5 gam

D. 45,1 gam

Câu 16: bazơ nào sau đây bị nhiệt phân hủy?

A. Fe(OH)3

B. NaOH

C. Ca(OH)2

D. KOH

Câu 17: Phản ứng hóa học nào sau đây tạo ra ô xít bazơ?

A. Cho dung dịch KOH phản ứng với dung dịch H2SO4.

B. Cho dung dịch NaOH dư phản ứng với dung dịch SO2.

C. Nung nóng Fe(OH)3

D. Cho dung dịch NaOH phản ứng với dung dịch HCl.

4. Hướng dẫn lời giải:

Câu 1:

Đáp án: B. Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.

Cho dung dịch KOH vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3. Hiện tượng quan sát được là Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.

Phương trình phản ứng minh họa

3KOH + FeCl3 → Fe(OH)3↓+ 3KCl

Fe(OH)3 kết tủa màu nâu đỏ

Câu 2:

Đáp án: B. Cl2, Br2, I2

Câu 3:

Đáp án: A. 350

Phương trình phản ứng hóa học: 3NaOH + AlCl3 → 3NaCl + Al(OH)3

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H­2O

nAl(OH)3 = 0,05 mol

Vì  nAl(OH)3< nAlCl3 nên xảy ra 2 trường hợp: kết tủa chưa tạo thành tối đa hoặc kết tủa tối đa rồi tan một phần.

Để NaOH lớn nhất thì kết tủa tối đã rồi tan một phần.

3nAlCl3 + nAl(OH)3 bị hòa tan = 3.0,2 + (0,2 – 0,05 ) = 0,75 mol

V = 0,75/2 = 0,375 lít = 375 ml

Câu 4:

Đáp án: A. 5,35 gam

Số mol của KOH là 0,1.3 = 0,3 mol

Số mol của FeCl3 là 0,05.1 = 0,05 mol

Ta có

Phương trình phản ứng

3KOH + FeCl3 → 3KCl + Fe(OH)3

Trước phản ứng: 0,3 mol    0,05 mol

Phản ứng           0,15 mol   0,05 mol

Sau phản ứng    0,15 mol    0                 0,05 mol

Kết tủa là Fe(OH)3

=> a = 0,05.107 = 5,35 (g)

Câu 5:

Đáp án: D. dung dịch HCl đặc

Phương trình phản ứng hóa học

Fe + Cl2 →  FeCl3

Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO↑ + 2H2O

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag

Fe + 2HCl →  FeCl2 + H2

Câu 6:

Đáp án: C. Cu, Al2O3, Zn.

Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được các oxit của kim loại sau nhôm trong dãy điện hóa.

=> CO qua hỗn hợp CuO, Al2O3, ZnO (nung nóng) thì CO chỉ khử mạnh Cuo và ZnO không khử được Al2O3.

Phương trình hóa học:

CO + CuO → Cu + CO2

CO + ZnO →  Zn + CO2

Vậy chất rắn thu được sau phản ứng chứa:  Cu, Al2O3, Zn.

Câu 7:

Đáp án: D. 175ml

FeO, Fe2O3, Fe3O4 +HCl→ FeCl2, FeCl3 + NaOH, toC Fe2O3

Coi hỗn hợp ban đầu gồm Fe, O.

nFe= 2nFe2O3 = 0,075 mol

⇒ nO = (28 – 0,075. 56) / 16 = 0,0875

Bảo toàn nguyên tố O → nH2O = nO = 0,0875

Bảo toàn nguyên tố H: nHCl = 2nH2O = 0,175 mol

→ V = 175 ml.

Câu 8:

Đáp án: A. 1,494

nFeCl3 = 19,5/162,5 = 0,12 mol

Coi A có Fe và O

nFe = nFeCl3 = 0,12 mol ⇒ nO = (8 – 0,12. 56)/16 = 0,08 mol

Bảo toàn e: 3nNO = 3nFe – 2nO⇒ nNO = 0,33 ⇒ V = 1,494 lít

Câu 9:

Đáp án: A. dung dịch NaOH

Dung dịch tác dụng được với các dung dịch Fe(NO3)2, CuCl2 là dung dịch NaOH vì tạo kết tủa

Fe(NO3)2 + 2NaOH → Fe(OH)2 ↓ + 2NaNO3

CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + 2NaCl

Câu 10:

Đáp án: Fe(OH)3

Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3 + 3H2O.

Câu 11:

Đáp án: C. NaOH

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl.

Câu 12:

Đáp án: D. Cho muối sắt(III) tác dụng dung dịch NaOH dư.

Có thể điều chế Fe(OH)3 bằng cách cho muối sắt (III) tác dụng với dung dịch NaOH dư FeCl3 + 3NaOH dư → Fe(OH)3 + 3NaCl.

Câu 13:

Đáp án: C. Fe2O3

2Fe(OH)3 t⁰> Fe2O3 + 3H2O

Câu 14:

Đáp án: C.

Xuất hiện kết tủa Fe(OH)3 màu nâu đỏ đồng thời có hiện tượng sủi bọt khí.

Phương trình phản ứng:

2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Fe(OH)3↓(nâu đỏ) + 3CO2↑ + 6NaCl

Câu 15:

Đáp án: A. 42,8 gam

Số mol của Fe2O3 là:

nFe2O3 = 32.160 = 0,2 mol

Phương trình phản ứng:

2Fe t⁰> Fe2O3 + 3H2O

              0,4         0,2 (mol)

Theo phương trình phản ứng ta có

nFe(OH)3 = 0,4 mol

Vậy khối lượng của Fe(OH)3 cần tìm là: m = 0,4.107 = 42,8 gam.

Câu 16:

Đáp án: A. Fe(OH)3

2Fe(OH)3 t⁰> Fe2O3 + 3H2O

Câu 17:

Đáp án: C. Nung nóng Fe(OH)3

2Fe(OH)3 t°→ Fe2O3 + 3H2O

Oxit bazơ: Fe2O3.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo